Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Hệ thống hóa kiến thức môn hóa học lớp 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:58' 04-11-2015
    Dung lượng: 116.0 KB
    Số lượt tải: 154
    Số lượt thích: 0 người
    HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC - Hóa học lớp 8
    CHƯƠNG I: CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ
    1/ Vật thể : Vật thể do một hay nhiều chất tạo nên, chia thành hai dạng:
    Vật thể tự nhiên là những vật thể có trong tự nhiên, ví dụ: không khí, nước, cây mía, …
    Vật thể nhân tạo do con người tạo ra, ví dụ: quyển vở, quyển SGK, cái ấm, cái xe đạp …
    2/ Chất là một dạng của vật thể, chất tạo nên vật thể. Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
    + Chất nguyên chất = Chất tinh khiết là chất không lẫn các chất khác, có tính chất vật lí và hoá học nhất định.
    + Hỗn hợp hai hay nhiều chất vào nhau, có tính chất thay đổi ( phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp).
    - Để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp, ta có thể dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí của chúng; - Tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp = pp vật lý thông thường : lọc, đun, chiết, nam châm …
    3/ Nguyên tử:
    - Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện, đại diện cho nguyên tố hoá học và không bị chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học.
    - Nguyên tử gồm 1 hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.
    - Hạt electron kí hiệu: e. Điện tích: -1. Khối lượng vô cùng nhỏ: 9,1095 .10-28gam.
    Cấu tạo của hạt nhân: gồm hạt cơ bản prôton và nơtron.
    * Hạt proton: kí hiệu: p. mang điện tích dương: +1. Khối lượng: 1,6726.10-24g.
    * Hạt nơtron: kí hiệu: n. Không mang điện có khối lượng:1,6748.10-24g.
    * Các nguyên tử có cùng số prôton trong hạt nhân gọi là các nguyên tử cùng loại.
    * Vì nguyên tử luôn trung hoà về điện nên: số prôton = số electron.
    * Vì khối lượng của e nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của n và p vì vậy khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử. mnguyên tử ≈ mhạt nhân.
    4/ Nguyên tố hóa học :
    - Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số hạt prôton trong hạt nhân. Số prôton trong hạt nhân là đặc trưng của nguyên tố.
    - Kí hiệu hoá học là cách biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hoá học bằng 1 hoặc 2 chữ cái (chữ cái đầu viết hoa)
    - Có hơn 100 nguyên tố trong vỏ trái đất (118 nguyên tố) trong đó 4 nguyên tố nhiều nhất lần lượt là: ôxi, silic, nhôm và sắt.
    Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
    Một đơn vị cacbon = 1/12 khối lượng của nguyên tử Cacbon ;
    Khối lượng của nguyên tử Cacbon = 12 đơn vị cacbon ( đvC )= 1,9926.10- 23 g
    Một đơn vị cacbon = 1,9926.10- 23 : 12 = 0,166.10 -23 g . Aùp dụng :
    1/ Khi viết Na có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :
    - KHHH của nguyên tố natri;
    - Một nguyên tử natri;
    - có NTK = 23 đvC
    Cl có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :
    - KHHH của nguyên tố clo;
    - Một nguyên tử clo;
    - có NTK = 35,5 đvC
    5C chỉ 5 nguyên tử Cacbon;
    2H chỉ 2 nguyên tử Hiđro;
    3O chỉ 3 nguyên tử Oxi;
    Zn chỉ 1 nguyên tử kẽm;
    8 Ag chỉ 8 nguyên tử Bạc;
    6 Na chỉ 6 nguyên tử Natri
    
    2/ Tính khối lượng = gam của nguyên tử : nhôm, canxi, hidro
    Khối lượng tính = gam của nguyên tử nhôm : 27 x 0,166.10 -23 = 4,482.10 -23
    Khối lượng tính = gam của nguyên tử canxi : 40 x 0,166.10 -23 = 6,64.10 -23
    Khối lượng tính = gam của nguyên tử hidro : 1 x 0,166.10 -23 = 0,166.10 -23
    3/ Hãy so sánh xem nguyên tử canxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với :
    Nguyên tử kẽm;
    Nguyên tử cacbon;
    Ta có:
     a) Vậy nguyên tử Ca nặng = 8/13 nguyên tử Zn

    b)  Vậy nguyên tử Ca nặng = 10/3
     
    Gửi ý kiến