Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Bài 26. Glucose và Saccharose

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:11' 07-08-2024
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 1542
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO

    PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
    CHỦ ĐỀ 9: LIPID – CARBOHYDRATE PROTEIN - POLYMER
    BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE

    BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
    I. CARBOHYDRATE
    - Carbohydrate là tên gọi cho một nhóm các hợp chất có chứa các nguyên tố C, H,
    O và có công thức chung là Cn(H2O)m, trong đó n≥m.
    II. GLUCOSE
    1. Trạng thái thiên nhiên và tính chất vật lí
    - Glucose có công thức phân tử là C6H12O6.
    - Glucose có trong hầu hết các bộ phận của cây; trong cơ thể người và động vật
    - Glucose là chất rắn, dạng kết tinh không màu, vị ngọt, không mùi, tan tốt trong
    nước, có khối lượng riêng là 1,56 g/cm3.
    2. Tính chất hóa học
    a. Phản ứng tráng bạc

    - Hiện tượng: Có chất
    màu sáng bạc bám lên
    thành ống nghiệm.
    - Giải thích: Glucose
    tác dụng với hợp chất
    của bạc trong dung
    dịch NH3 tạo ra Ag.

    BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
    I. CARBOHYDRATE
    II. GLUCOSE (C6H12O6)
    2. Tính chất hóa học
    a. Phản ứng tráng bạc
    - Glucose tác dụng với hợp chất của bạc trong dung dịch NH3 tạo ra Ag.
    C6H12O6
    +
    Ag2O dd NH3 t0 C6H12O7 + 2Ag
    b. Phản ứng lên men rượu
    - Dưới tác dụng của enzyme ở nhiệt độ thích hợp, glucose trong dung dịch sẽ
    chuyển dần thành ethylic alcohol
    C6H12O6 enzyme
    2C2H5OH + 2CO2

    C6H12O6

    enzyme

    2C2H5OH + 2CO2

    180

    2.46 = 92

    90

    m

    => m =

    90.92

    = 46 (g)

    180
    - Khối lượng ethylic alcohol thực tế thu
    được:
    46.80
    = 36,8 (g)
    => mtt =
    100

    BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
    2. Tính chất hóa học
    a. Phản ứng tráng bạc
    - Glucose tác dụng với hợp chất của bạc trong dung dịch NH3 tạo ra Ag.
    dd NH3 t0

    C6H12O6
    +
    Ag2O
    C6H12O7 + 2Ag
    b. Phản ứng lên men rượu
    - Dưới tác dụng của enzyme ở nhiệt độ thích hợp, glucose trong dung dịch sẽ
    chuyển dần thành ethylic alcohol
    C6H12O6 enzyme
    2C2H5OH + 2CO2
    III. SACCHAROSE
    1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
    - Saccharose có công thức phân tử là C12H22O11.
    - Saccharose có trong nhiều loài thực vật như mía, củ cải đường, thốt nốt,…
    - Saccharose là chất rắn, dạng kết tinh không màu, vị ngọt, không mùi, tan tốt trong
    nước, có khối lượng riêng là 1,59 g/cm3.

    BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
    III. SACCHAROSE
    1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
    - Saccharose có công thức phân tử là C12H22O11.
    - Saccharose có trong nhiều loài thực vật như mía, củ cải đường, thốt nốt,…
    - Saccharose là chất rắn, dạng kết tinh không màu, vị ngọt, không mùi, tan tốt trong
    nước, có khối lượng riêng là 1,59 g/cm3.
    2. Tính chất hóa học
    - Ở nhiệt độ thích hợp, khi có mặt acid hoặc enzyme làm xúc tác, saccharose sẽ tác
    dụng với nước tạo thành glucose và fructose.
    acid/enzyme C H O + C H O
    C12H22O11 + H2O
    6 12 6
    6 12 6
    - Phản ứng trên gọi là phản ứng thủy phân.
    IV. ỨNG DỤNG

    - Glucose đóng vai trò quan trọng với cơ thể người và động vật; glucose
    được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm,…

    BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
    III. SACCHAROSE
    1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
    2. Tính chất hóa học
    - Ở nhiệt độ thích hợp, khi có mặt acid hoặc enzyme làm xúc tác, saccharose sẽ tác
    dụng với nước tạo thành glucose và fructose.
    acid/enzyme C H O + C H O
    C12H22O11 + H2O
    6 12 6
    6 12 6
    - Phản ứng trên gọi là phản ứng thủy phân.
    IV. ỨNG DỤNG

    - Glucose đóng vai trò quan trọng với cơ thể người và động vật; glucose
    được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm,…
    - Saccharose cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể, saccharose được dùng
    nhiều trong công nghiệp thực phẩm,…

    - Sử dụng quá nhiều glucose, saccharose sẽ không có lợi cho sức khỏe.

    Trong các loại quả trên, quả nho ngọt có hàm lượng
    đường cao nhất. Quả bơ vỏ xanh có hàm lượng đường
    thấp nhất.

    Bài 1: Công thức chung của carbohydrate là
    A. (CH2)nOm với n ≥ m.
    B. Cn(H2O)m với nC. Cn(H2O)m với n>m.
    D. Cn(H2O)m với n ≥ m
    Bài 2: Trong thực vật, glucose thường có nhiều ở
    A. lá.
    B. quả chín.
    C. rễ.
    D. thân
    Bài 3: Chọn câu đúng trong các câu sau.
    A. Cả glucose và saccharose đều ít tan trong nước
    B. Glucose ít tan trong nước còn saccharose tan tốt trong nước.
    C. Glucose và saccharose đều tan tốt trong nước.
    D. Glucose tan tốt trong nước còn saccharose ít tan trong nước.

    Bài 4: Chọn các từ thích hợp (lipid, glucose, saccharose, fructose) để điền vào chỗ
    trong các câu sau:
    a) ………………. tan tốt trong nước, là nguồn năng lượng cho hoạt động của các tế
    bào trong cơ thể người và động vật.
    b) ………………. tan tốt trong nước, có nhiều trong cây mía. Đó là chất dinh
    dưỡng được cơ thể người hấp thụ và chuyển hoá dễ dàng thành ………………. Và
    ……………….
    c) Khi ăn quá nhiều các loại bánh ngọt, kẹo có chứa ………………. , có thể làm
    tăng nguy cơ béo phì và mắc bệnh tiểu đường.
    d) Mía, củ cải đường, thốt nốt có nhiều ………………. còn quả nho chín có nhiều
    ……………….
    Bài 5: Trước đây, người ta thường sử dụng phản ứng tráng bạc để sản xuất gương,
    Nếu trong quá trình trên có 1,8 gam glucose tham gia phản ứng tráng bạc thì sẽ có
    bao nhiêu gam Ag được tạo ra?

    Bài 6: Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau:
    Saccharose  Glucose  Ag

    C2H5OH
    Bài 7: Glucose thường được pha vào dịch truyền với nồng độ 5% hoặc 10%. Nếu
    một người được truyền 500 gam dịch truyền chứa 5% glucose thì cơ thể người đó
    đã được cung cấp bao nhiêu gam glucose?
     
    Gửi ý kiến