Đề và đáp án thi kiểm tra HKI môn Sinh học 9 -THCS Bình Tường 2014-2015

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:34' 22-05-2015
Dung lượng: 122.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn: st
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:34' 22-05-2015
Dung lượng: 122.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS BÌNH TƯƠNG
Họ và tên : ………………………………………
Lớp : …………
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I- Năm học : 2014-2015
Môn : Sinh học 9( ĐỀ 1)
Thời gian: 45 phút.
Điểm
Nhận xét của giáo viên
A. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất:
Câu 1: Để kiểm tra kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?
A. Sử dụng phép lai phân tích. B. Sử dụng phương pháp phân tích các thế hệ lai.
C. Sử dụng phép lai giữa các cặp bố mẹ D. Xử lí số liệu bằng toán thống kê.
Câu 2: Một tế bào sinh dưỡng ( 2n) nguyên phân 3 lần tạo ra số tế bào con là:
A. 6 B. 8 C. 9 D. 16
Câu 3: 100 tinh bào bậc I ở động vật tạo được bao nhiêu tinh trùng?
A. 100 B. 200. C.300. D. 400
Câu 4: Một gen có chiều dài 4080 A0 , số chu kì xoắn của gen là:
A. 1200. B. 120 C. 204. D. 408.
Câu 5: Một gen có 3000 nuclêôtit, trong gen có A= 450 nuclêôtit. Số lượng liên kết hiđrô giữa các cặp bazơ nitơ bổ sung trên mạch kép là:
A. 3000. B. 1050. C. 4050. D. 1500.
Câu 6: Một gen cấu trúc có 1200 nuclêôtit. Nếu cho rằng các nuclêôtit trên gen đều có ý nghĩa mã hoá thì gen đó có thể mã hoá được một phân tử prôtêin có số lượng axit amin là :
A. 200. B. 199 C. 600. D. 599.
Câu 7: Một đoạn gen có trình tự các nuclêôtit là:
Mạch 1. – A - T -G –X –X - T-
Mạch 2. –T - A - X –G –G -A -
Đoạn mARN được tổng hợp từ mạch 2 :
A. -T- A- G- X- X- T- B. - A- U- G-X- X-U- C.- T- U-G-X-X-T- D. –U- A- X- G- G- A-
Câu 8: Bộ NST của người bị bệnh Đao thuộc dạng nào dưới đây:
A. 2n-1. B. 2n + 1. C. 2n + 2. D. 2n – 2.
Câu 9: Biến dị nào sau đây thuộc loại biến dị di truyền:
A. Biến dị tổ hợp. B. Đột biến. C. Thường biến. D. Biến dị tổ hợp và đột biến.
Câu 10: Đột biến gen không làm thay đổi chiều dài của gen là đột biến dạng:
A. Thay thế nuclêôtit. B. Đảo vị trí nuclêôtit. C. Thêm nuclêôtit. D. Cả A và B.
B. TỰ LUẬN: 5 điểm.
Câu 1( 2 điểm):
Cho giao phấn giữa hai cây cà chua quả đỏ thu được F1 có 270 quả đỏ và 90 quả vàng.
a/ Biện luận xác định kiểu gen, kiểu hình của P, viết sơ đồ lai.
b/ Muốn kiểm tra độ thuần chủng của P cần phải làm gì?
Câu 2. ( 1,5 điểm). Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1?
Câu 3( 1,5 điểm) Phân biệt thường biến với đột biến.
MA TRẬN HAI CHIỀU CHO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: SINH HỌC 9( ĐỀ 1)
Mạch kiến thức
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Thế nào là phép lai phân tích?
Vận dụng:
- Biện luận xác định tương quan trội lặn.
- Kiểm tra độ thuần chủng của tính trạng trội.
Số câu: 2
Số điểm:2,5
Tỉ lệ:25%
1
0,5
20%
1
2
80%
NHIỄM SẮC THỂ
Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1:1?
- Tính số tế bào con sau nguyên phân.
- Dựa vào tế bào sinh tinh tính số tinh trùng.
Số câu:3
Số điểm:2,5
Họ và tên : ………………………………………
Lớp : …………
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I- Năm học : 2014-2015
Môn : Sinh học 9( ĐỀ 1)
Thời gian: 45 phút.
Điểm
Nhận xét của giáo viên
A. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất:
Câu 1: Để kiểm tra kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?
A. Sử dụng phép lai phân tích. B. Sử dụng phương pháp phân tích các thế hệ lai.
C. Sử dụng phép lai giữa các cặp bố mẹ D. Xử lí số liệu bằng toán thống kê.
Câu 2: Một tế bào sinh dưỡng ( 2n) nguyên phân 3 lần tạo ra số tế bào con là:
A. 6 B. 8 C. 9 D. 16
Câu 3: 100 tinh bào bậc I ở động vật tạo được bao nhiêu tinh trùng?
A. 100 B. 200. C.300. D. 400
Câu 4: Một gen có chiều dài 4080 A0 , số chu kì xoắn của gen là:
A. 1200. B. 120 C. 204. D. 408.
Câu 5: Một gen có 3000 nuclêôtit, trong gen có A= 450 nuclêôtit. Số lượng liên kết hiđrô giữa các cặp bazơ nitơ bổ sung trên mạch kép là:
A. 3000. B. 1050. C. 4050. D. 1500.
Câu 6: Một gen cấu trúc có 1200 nuclêôtit. Nếu cho rằng các nuclêôtit trên gen đều có ý nghĩa mã hoá thì gen đó có thể mã hoá được một phân tử prôtêin có số lượng axit amin là :
A. 200. B. 199 C. 600. D. 599.
Câu 7: Một đoạn gen có trình tự các nuclêôtit là:
Mạch 1. – A - T -G –X –X - T-
Mạch 2. –T - A - X –G –G -A -
Đoạn mARN được tổng hợp từ mạch 2 :
A. -T- A- G- X- X- T- B. - A- U- G-X- X-U- C.- T- U-G-X-X-T- D. –U- A- X- G- G- A-
Câu 8: Bộ NST của người bị bệnh Đao thuộc dạng nào dưới đây:
A. 2n-1. B. 2n + 1. C. 2n + 2. D. 2n – 2.
Câu 9: Biến dị nào sau đây thuộc loại biến dị di truyền:
A. Biến dị tổ hợp. B. Đột biến. C. Thường biến. D. Biến dị tổ hợp và đột biến.
Câu 10: Đột biến gen không làm thay đổi chiều dài của gen là đột biến dạng:
A. Thay thế nuclêôtit. B. Đảo vị trí nuclêôtit. C. Thêm nuclêôtit. D. Cả A và B.
B. TỰ LUẬN: 5 điểm.
Câu 1( 2 điểm):
Cho giao phấn giữa hai cây cà chua quả đỏ thu được F1 có 270 quả đỏ và 90 quả vàng.
a/ Biện luận xác định kiểu gen, kiểu hình của P, viết sơ đồ lai.
b/ Muốn kiểm tra độ thuần chủng của P cần phải làm gì?
Câu 2. ( 1,5 điểm). Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1?
Câu 3( 1,5 điểm) Phân biệt thường biến với đột biến.
MA TRẬN HAI CHIỀU CHO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: SINH HỌC 9( ĐỀ 1)
Mạch kiến thức
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Thế nào là phép lai phân tích?
Vận dụng:
- Biện luận xác định tương quan trội lặn.
- Kiểm tra độ thuần chủng của tính trạng trội.
Số câu: 2
Số điểm:2,5
Tỉ lệ:25%
1
0,5
20%
1
2
80%
NHIỄM SẮC THỂ
Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1:1?
- Tính số tế bào con sau nguyên phân.
- Dựa vào tế bào sinh tinh tính số tinh trùng.
Số câu:3
Số điểm:2,5
 















Các ý kiến mới nhất