Đề và đáp án thi kiểm tra HKI môn Ngữ văn 9 (đề 2) -THCS Tây Vinh 2014-2015

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:22' 22-05-2015
Dung lượng: 83.0 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn: st
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:22' 22-05-2015
Dung lượng: 83.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY SƠN
TRƯỜNG THCS TÂY VINH
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 9 (Đề 2)
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Mức độ thấp
Mức độ cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
I- Văn học:
Văn học Việt Nam hiện đại
Nhớ tên tác phẩm, nhân vật trong tác phẩm
(5, 6)
Hiểu được diễn biến của đoạn trích
(7)
Nêu được tình huống và tác dụng của tình huống truyện
(13)
Số câu:
Số điểm - Tỉ lệ %
2
0,5 - 5 %
1
0,25 – 2,5 %
1
2 – 20 %
4
2,75 – 27,5 %
II- Tiếng Việt:
- Các PCHT
- Sự phát triển của từ vựng tiếng Việt
- Thuật ngữ
- Các phép tu từ
- Liên kết câu
- Các loại câu
- Nhận ra được đâu là phương châm về lượng, phương châm quan hệ (1, 4)
- Nhận biết được từ ngữ dùng trong thuật ngữ (3)
- Hiểu được xu thế phát triển của từ vựng TV (2)
- Hiểu được nghĩa của từ (9)
- Phân biệt được các phép tu từ (10)
- Xác định được từ ngữ được thay thế (11)
- Phân biệt được câu ghép chính phụ với các loại câu khác (12)
Số câu:
Số điểm - Tỉ lệ %
3
0,75 – 7,5 %
5
1,25 – 12,5 %
8
2 – 20 %
III - Tập làm văn:
- Phương thức biểu đạt
- Kỹ năng tạo lập văn bản tự sự kết hợp với nghị luận, miêu tả nội tâm
Xác định được sự kết hợp của các PTBĐ trong một đoạn trích (8)
Tạo lập được một văn bản tự sự - kể chuyện theo lối tưởng tượng có kết hợp với nghị luận, miêu tả nội tâm (14)
Số câu:
Số điểm - Tỉ lệ %
1
0,25 – 2,5 %
1
5 – 50 %
2
5,25 – 52,5%
Tổng số câu:
Tổng số điểm - Tỉ lệ %
5
1,25 – 12,5 %
7
1,75 – 17,5 %
1
2 – 20 %
1
5 – 50 %
14
10 - 100 %
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
A- TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Đọc kỹ các câu hỏi sau và chọn một phương án trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài?
1. Câu “Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề” là định nghĩa cho phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về chất B. Phương châm về lượng
C. Phương châm quan hệ D. Phương châm lịch sự
2. Dòng nào không nêu đúng xu thế phát triển vốn từ vựng tiếng Việt trong những năm gần đây?
A. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ vựng B. Cấu tạo từ ngữ mới
C. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài D. Mượn các điển cố Hán học trong các bài thơ Đường
3. Thuật ngữ gồm các loại từ ngữ nào?
A. Từ ngữ biểu thị các khái niệm khoa học B. Từ ngữ biểu thị thái độ, tình cảm
C. Từ ngữ biểu thị các tính chất C. Từ ngữ biểu thị các đặc điểm, tính chất
4. Phương châm về lượng đòi hỏi người tham gia giao tiếp phải tuân thủ điền gì?
A. Nói tất cả những gì mình nghe B. Nói những điều mình cho là quan trọng
C. Nói đúng yêu cầu cuộc giao tiếp D. Nói thật nhiều thông tin
* Đọc kỹ đoạn trích sau, trả lời câu hỏi từ 5 đến 12 bằng cách chọn một phương án trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài?
“Những nét hớn hở trên mặt người lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi một lúc, bác không nói gì nữa. Còn nhà họa sỹ và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mặt bỗng hiện lên đẹp một cách kì lạ. Nắng bây giờ bắt đầu len tới đốt cháy rừng cây. Những cây thông chỉ cao quá đầu,
TRƯỜNG THCS TÂY VINH
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 9 (Đề 2)
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Mức độ thấp
Mức độ cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
I- Văn học:
Văn học Việt Nam hiện đại
Nhớ tên tác phẩm, nhân vật trong tác phẩm
(5, 6)
Hiểu được diễn biến của đoạn trích
(7)
Nêu được tình huống và tác dụng của tình huống truyện
(13)
Số câu:
Số điểm - Tỉ lệ %
2
0,5 - 5 %
1
0,25 – 2,5 %
1
2 – 20 %
4
2,75 – 27,5 %
II- Tiếng Việt:
- Các PCHT
- Sự phát triển của từ vựng tiếng Việt
- Thuật ngữ
- Các phép tu từ
- Liên kết câu
- Các loại câu
- Nhận ra được đâu là phương châm về lượng, phương châm quan hệ (1, 4)
- Nhận biết được từ ngữ dùng trong thuật ngữ (3)
- Hiểu được xu thế phát triển của từ vựng TV (2)
- Hiểu được nghĩa của từ (9)
- Phân biệt được các phép tu từ (10)
- Xác định được từ ngữ được thay thế (11)
- Phân biệt được câu ghép chính phụ với các loại câu khác (12)
Số câu:
Số điểm - Tỉ lệ %
3
0,75 – 7,5 %
5
1,25 – 12,5 %
8
2 – 20 %
III - Tập làm văn:
- Phương thức biểu đạt
- Kỹ năng tạo lập văn bản tự sự kết hợp với nghị luận, miêu tả nội tâm
Xác định được sự kết hợp của các PTBĐ trong một đoạn trích (8)
Tạo lập được một văn bản tự sự - kể chuyện theo lối tưởng tượng có kết hợp với nghị luận, miêu tả nội tâm (14)
Số câu:
Số điểm - Tỉ lệ %
1
0,25 – 2,5 %
1
5 – 50 %
2
5,25 – 52,5%
Tổng số câu:
Tổng số điểm - Tỉ lệ %
5
1,25 – 12,5 %
7
1,75 – 17,5 %
1
2 – 20 %
1
5 – 50 %
14
10 - 100 %
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
A- TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Đọc kỹ các câu hỏi sau và chọn một phương án trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài?
1. Câu “Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề” là định nghĩa cho phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về chất B. Phương châm về lượng
C. Phương châm quan hệ D. Phương châm lịch sự
2. Dòng nào không nêu đúng xu thế phát triển vốn từ vựng tiếng Việt trong những năm gần đây?
A. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ vựng B. Cấu tạo từ ngữ mới
C. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài D. Mượn các điển cố Hán học trong các bài thơ Đường
3. Thuật ngữ gồm các loại từ ngữ nào?
A. Từ ngữ biểu thị các khái niệm khoa học B. Từ ngữ biểu thị thái độ, tình cảm
C. Từ ngữ biểu thị các tính chất C. Từ ngữ biểu thị các đặc điểm, tính chất
4. Phương châm về lượng đòi hỏi người tham gia giao tiếp phải tuân thủ điền gì?
A. Nói tất cả những gì mình nghe B. Nói những điều mình cho là quan trọng
C. Nói đúng yêu cầu cuộc giao tiếp D. Nói thật nhiều thông tin
* Đọc kỹ đoạn trích sau, trả lời câu hỏi từ 5 đến 12 bằng cách chọn một phương án trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài?
“Những nét hớn hở trên mặt người lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi một lúc, bác không nói gì nữa. Còn nhà họa sỹ và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mặt bỗng hiện lên đẹp một cách kì lạ. Nắng bây giờ bắt đầu len tới đốt cháy rừng cây. Những cây thông chỉ cao quá đầu,
 















Các ý kiến mới nhất