Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

8 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Đề và đáp án thi kiểm tra HKI môn Ngữ văn 9 (đề 1) -THCS Tây Giang 2014-2015

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:56' 22-05-2015
    Dung lượng: 155.5 KB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD - ĐT TÂY SƠN
    TRƯỜNG THCS TẤY GIANG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I.
    Môn Ngữ văn 9 – Năm học 2014- 2015
    Mức độ

    Chủ đề
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    Cộng
    
    
    TN
    TL
    TN
    TL
    Cấp độ thấp
    Cấp độ cao
    
    
    
    
    
    
    
    TN
    TL
    
    
    
    I. Văn học:
    - Văn học trung đại Việt Nam.
    - Thơ hiện đại Việt Nam.
    - Truyện hiện đại Việt Nam.
    - Truyện nước ngoài.
    - Nhớ tên tác phẩm.
    ( C 1 )
    - Nhận ra nhân vật trong đoạn văn.( C 4 )
    - Xác định được hoàn cảnh ra đời của một tác phẩm ( C12)

    Trình bày được tình huống truyện .
    ( C14)
    - Hiểu được nghệ thuật của văn bản..
    ( C3 )
    - Hiểu được ý ngĩa của tác phẩm và liên hệ các bài thơ cùng đề tài. (C6)
    - Phân biệt được các các dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp (C8)
    - Hiểu được ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh thơ ( C10)
    - Hiểu được nội dung đoạn văn
    (C 2)
    
    
    
    
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ
    3
    0,75
    7,5 %
    1
    1
    10%
    5
    1,25
    12,5 %
    
    
    
    
    9
    3
    30 %
    
    II. Tiếng Việt:
    - Biện pháp tu từ.
    - Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp.
    - Các phương châm hội thoại.
    


    
    - Hiểu được ý nghĩa của một số câu tục ngữ, thành ngữ ứng với các phương châm hội thoại( C11)
    - Hiểu được phép tu từ ẩn dụ trong thơ (C 5).
     Phân biệt được nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ ngữ.(C 13)
    
    
    
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ
    
    
    2
    0,5
    5%
    1
    1
    10%
    
    
    
    3
    1,5
    15%
    
    III. Tập làm văn
    - Người kể, ngôi kể.
    - Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm.
    - Xác định được ngôi kể và người kể chuyện.
    ( C 7)

    
    - Phân biệt được hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm.( C9)
    
    Viết được bài văn tự sự kết hợp với các yếu tố biểu cảm, nghị luận, miêu tả và các hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm. ( C15)
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ
    1
    0,25
    2,5%
    
    1
    0,25
    2,5%
    
    1
    5
    50 %
    3
    5,5
    55 %
    
    Tổng số câu
    Tổng số điểm
    Tỉ lệ
    4
    1
    10%
    1
    1
    10%
    8
    2
    20%
    1
    1
    10%
    1
    5
    50 %
    15
    10
    100 %
    
    













































    PHÒNG GD - ĐT TÂY SƠN
    TRƯỜNG THCS TÂY GIANG KIỂM TRA KÌ I - NĂM HỌC 2014- 2015
    Môn : Ngữ văn 9
    Thời gian : 90 phút( không kể phát đề).
    Điểm bằng số
    Điểm bằng chữ
    Chữ kí giám khảo
    Nhận xét về bài làm
    Mã số phách



    
    I. TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)
    Em hãy đọc kĩ đoạn văn sau đây , chọn đáp án đúng nhất và ghi vào khung tờ giấy phần bài làm:
    “ Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo hai chữ bình yên thế là đủ rồi. Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường, giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng. Nhìn trăng soi thành cũ lại sửa soạn áo rét, gởi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.”
    (Ngữ văn 9- Tập 1)
    Câu 1: (0,25 đ) Đoạn văn trên trích từ tác phẩm:
    A. Chuyện cũ trong phủ chú Trịnh B. Truyện Kiều
     
    Gửi ý kiến