Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

5 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Đề thi và đáp án HSG lớp 12 THPT môn Địa lý tỉnh Quảng Bình 2012-2013

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:28' 07-04-2016
    Dung lượng: 52.7 KB
    Số lượt tải: 27
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD&ĐT
    QUẢNG BÌNH



    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT
    NĂM HỌC 2012-2013
    Môn thi: ĐỊA LÍ – Vòng I
    HƯỚNG DẪN CHẤM
    (Đáp án gồm có 03 trang)
    
    
    Câu 1
    (2,0đ)

    Nội dung
    Điểm
    
    
    a. So sánh giữa quy luật địa ô và quy luật đai cao.
    
    
    




    1,25
    * Giống nhau:
    - Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan.
    - Do nguồn năng lượng bên trong TĐ tạo ra sự phân chia bề mặt TĐ thành lục địa, đại dương và địa hình núi (độ cao và hướng núi)
    * Khác nhau :

    Quy luật địa ô
    Quy luật đai cao
    
    Khái niệm
    là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ
    là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình
    
    Nguyên nhân
    Do sự phân bố đất liền, đại dương làm cho khí hậu ở lục địa phân hóa từ đông sang tây; các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.
    Do sự giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi.
    
    Biểu hiện
    Sự thây đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ.
    Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao
    
    
    
    0,25

    0,25


    0,25



    0,25



    0,25
    
    
    b. Tính địa đới của sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất bị phá vỡ vì :
    
    
    


    0,75
    - Ảnh hưởng của các dòng biển (dòng biển nóng đi qua có mưa, ngược lại dòng biển lạnh đi qua mưa ít).
    - Ảnh hưởng của địa hình (độ cao, hướng sườn) và tính chất mặt đệm (sự phân bố mặt đệm là lục địa hay đại dương).
    - Gió và khí áp: gió Tây ôn đới mưa nhiều, gió Mậu dịch mưa ít, các dãi cao áp mưa ít, áp thấp mưa nhiều.
    0,25

    0,25

    0,25
    
    Câu 2
    (1,5đ)
    a. Phân biệt sự khác nhau của 2 khối không khí hoạt động trong gió mùa mùa hạ ở nước ta
    
    
    






    1,0
    Đặc điểm
    Đầu mùa hạ
    Giữa và cuối mùa hạ
    
    Thời gian
    Tháng 5 đến tháng 7
    Tháng 8 đến tháng 10
    
    Nguồn gốc
    Từ trung tâm cao áp Ấn Độ Dương qua vịnh Bengan
    Từ trung tâm cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam.
    
    Tính chất và phạm vi hoạt động
    Ẩm, gây mưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên. Sau khi vượt dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt-Lào trở nên nóng khô
    Vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí trở nên nóng, ẩm, gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ.
    
    
    

    0,25

    0,25


    0,5

    
    
    b. Gió mùa Đông Bắc ở nước ta nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, còn nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm vì :
    
    
    
    0,5
    - Nửa đầu mùa đông: cao áp Xibia di chuyển qua lục địa rộng lớn đến nước ta gây thời tiết lạnh và khô.
    - Nửa sau mùa đông: cao áp Xibia dịch chuyển ra phía đông, vượt qua vùng biển vào nước ta bị biến tính nên gây thời tiết lạnh và ẩm.
    0,25

    0,25
    
    Câu 3
    (2,0đ)

















    a. Những điểm khác nhau về tự nhiên giữa ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long
    
    
    






    1,5
    - Nguồn gốc: ĐBSH được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, ít kênh rạch; còn ĐBSCL được bồi đắp bởi phù sa sông Tiền và sông Hậu với mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
    - Địa hình: ĐBSH cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển, bề mặt có nhiều ô trũng, có hệ thống đê ngăn lũ và hệ thống đê biển ngăn mặn. ĐBSCL thấp và bằng phẳng hơn, có nhiều vùng trũng, không có hệ thống đê ngăn lũ và ngăn mặn.
    - Khí hậu: ĐBSH có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh trong khi ĐBSCL có khí hậu cận xích đạo gió mùa, nắng nóng quanh năm. ĐBSH
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓