Đề thi thử THPT Quốc Gia 2017 môn Sinh học (mã 485) - THPT Yên Lạc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thpt Yên Lạc
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:54' 14-12-2016
Dung lượng: 123.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: thpt Yên Lạc
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:54' 14-12-2016
Dung lượng: 123.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ KSCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 1 – LỚP 12
NĂM HỌC 2016 - 2017
ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi: 485
Họ, tên thí sinh:........................................................... Số báo danh: .............................
Câu 1: Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến được kí hiệu từ (1) đến (6) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là: (1) 21 NST. (2) 18NST (3) 9 NST. (4) 15 NST. (5) 42 NST. (6) 54 NST. Số đáp áp đúng cho thể đột biến đa bội lẻ là:
A. 2 B. 4 C. 5 D. 3
Câu 2: Tính trạng màu da ở người di truyền theo cơ chế nào sau đây?
A. Màu da ở người nhiều gen không alen tương tác cộng gộp.
B. Màu da ở người nhiều gen qui định.
C. Màu da ở người một gen qui định.
D. Màu da ở người nhiều gen không alen tương tác bổ sung.
Câu 3: Một cơ thể có kiểu gen AabbDd, biết các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Trong quá trình giảm phân có 10% số tế bào bị rối loạn phân li ở cặp NST mang cặp gen Dd trong giảm phân I, giảm phân II bình thường,tất cả tế bào của cặp bb phân li bình thường, 5% số tế bào bị rối loạn phân li ở cặp NST mang cặp gen Aa trong giảm phân 2 ở cả 2 tế bào con, giảm phân 1 phân li bình thường. Loại giao tử AAbDd được tạo ra với tỉ lệ là:
A. 0,0625%. B. 0,1%. C. 0,03125%. D. 0,05%.
Câu 4: Ribôxôm dịch chuyển trên mARN như thế nào?
A. Dịch chuyển đi một bộ một trên mARN. B. Dịch chuyển đi một bộ bốn trên mARN.
C. Dịch chuyển đi một bộ ba trên mARN. D. Dịch chuyển đi một bộ hai trên mARN.
Câu 5: Sau khi đưa ra giả thuyết về sự phân li đồng đều, Men Đen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
A. Lai thuận. B. Lai nghịch. C. Cho tự thụ. D. Lai phân tích.
Câu 6: Tế bào sinh dục của Châu chấu có 2n = 24. Giao tử đực (tinh trùng) của Châu chấu khi giảm phân bình thường có số NST là:
A. 24 B. 11 hoặc 12 C. 11 D. 12
Câu 7: Tên gọi của các bậc cấu trúc NST tính từ nhỏ đến lớn là:
A. ADN = > Sợi cơ bản => Sợi nhiễm sắc => Vùng xếp cuộn =>Cromatit=>NST
B. ADN = > Sợi cơ bản => Sợi nhiễm sắc => Cromatit =>Vùng xếp cuộn=>NST
C. ADN = >Sợi nhiễm sắc => Sợi cơ bản => Vùng xếp cuộn =>Cromatit=>NST
D. ADN = > Sợi cơ bản => Sợi nhiễm sắc => Vùng xếp cuộn =>NST=>Cromatit
Câu 8: Giới tính người mắc hội chứng Tơcnơ và bộ NST tương ứng của người đó lần lượt là:
A. nữ, thừa 1 nhiễm sắc thể thường B. nữ, thiếu 1 nhiễm sắc thể giới tính
C. nam, thiếu 1 nhiễm sắc thể thường D. nam, thừa 1 nhiễm sắc thể giới tính
Câu 9: Vì sao tần số hoán vị gen luôn f ≤ 50%?
A. Không phải tất cả các tế bào khi giảm phân đều xảy ra hoán vị gen.
B. Khoảng cách giữa các gen trên NST gần nhau.
C. Không phải tất cả tế bào giảm phân đều xảy ra sự trao đổi chéo và và sự trao đổi chéo chỉ xảy ra giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng.
D. Các gen trên NST có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu .
Câu 10: Có hai giống lúa, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh X, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh Y các gen này nằm trên các NST tương đồng khác nhau. Bằng phương pháp gây đột biến, người ta có thể tạo ra giống lúa mới có hai gen kháng bệnh X và Y luôn di truyền cùng nhau. Dạng đột biến cấu trúc NST được sử dụng để tạo ra giống lúa mới trên là đột biến
A. chuyển đoạn. B. mất đoạn. C. lặp đoạn. D. đảo đoạn.
Câu
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ KSCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 1 – LỚP 12
NĂM HỌC 2016 - 2017
ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi: 485
Họ, tên thí sinh:........................................................... Số báo danh: .............................
Câu 1: Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến được kí hiệu từ (1) đến (6) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là: (1) 21 NST. (2) 18NST (3) 9 NST. (4) 15 NST. (5) 42 NST. (6) 54 NST. Số đáp áp đúng cho thể đột biến đa bội lẻ là:
A. 2 B. 4 C. 5 D. 3
Câu 2: Tính trạng màu da ở người di truyền theo cơ chế nào sau đây?
A. Màu da ở người nhiều gen không alen tương tác cộng gộp.
B. Màu da ở người nhiều gen qui định.
C. Màu da ở người một gen qui định.
D. Màu da ở người nhiều gen không alen tương tác bổ sung.
Câu 3: Một cơ thể có kiểu gen AabbDd, biết các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Trong quá trình giảm phân có 10% số tế bào bị rối loạn phân li ở cặp NST mang cặp gen Dd trong giảm phân I, giảm phân II bình thường,tất cả tế bào của cặp bb phân li bình thường, 5% số tế bào bị rối loạn phân li ở cặp NST mang cặp gen Aa trong giảm phân 2 ở cả 2 tế bào con, giảm phân 1 phân li bình thường. Loại giao tử AAbDd được tạo ra với tỉ lệ là:
A. 0,0625%. B. 0,1%. C. 0,03125%. D. 0,05%.
Câu 4: Ribôxôm dịch chuyển trên mARN như thế nào?
A. Dịch chuyển đi một bộ một trên mARN. B. Dịch chuyển đi một bộ bốn trên mARN.
C. Dịch chuyển đi một bộ ba trên mARN. D. Dịch chuyển đi một bộ hai trên mARN.
Câu 5: Sau khi đưa ra giả thuyết về sự phân li đồng đều, Men Đen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
A. Lai thuận. B. Lai nghịch. C. Cho tự thụ. D. Lai phân tích.
Câu 6: Tế bào sinh dục của Châu chấu có 2n = 24. Giao tử đực (tinh trùng) của Châu chấu khi giảm phân bình thường có số NST là:
A. 24 B. 11 hoặc 12 C. 11 D. 12
Câu 7: Tên gọi của các bậc cấu trúc NST tính từ nhỏ đến lớn là:
A. ADN = > Sợi cơ bản => Sợi nhiễm sắc => Vùng xếp cuộn =>Cromatit=>NST
B. ADN = > Sợi cơ bản => Sợi nhiễm sắc => Cromatit =>Vùng xếp cuộn=>NST
C. ADN = >Sợi nhiễm sắc => Sợi cơ bản => Vùng xếp cuộn =>Cromatit=>NST
D. ADN = > Sợi cơ bản => Sợi nhiễm sắc => Vùng xếp cuộn =>NST=>Cromatit
Câu 8: Giới tính người mắc hội chứng Tơcnơ và bộ NST tương ứng của người đó lần lượt là:
A. nữ, thừa 1 nhiễm sắc thể thường B. nữ, thiếu 1 nhiễm sắc thể giới tính
C. nam, thiếu 1 nhiễm sắc thể thường D. nam, thừa 1 nhiễm sắc thể giới tính
Câu 9: Vì sao tần số hoán vị gen luôn f ≤ 50%?
A. Không phải tất cả các tế bào khi giảm phân đều xảy ra hoán vị gen.
B. Khoảng cách giữa các gen trên NST gần nhau.
C. Không phải tất cả tế bào giảm phân đều xảy ra sự trao đổi chéo và và sự trao đổi chéo chỉ xảy ra giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng.
D. Các gen trên NST có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu .
Câu 10: Có hai giống lúa, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh X, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh Y các gen này nằm trên các NST tương đồng khác nhau. Bằng phương pháp gây đột biến, người ta có thể tạo ra giống lúa mới có hai gen kháng bệnh X và Y luôn di truyền cùng nhau. Dạng đột biến cấu trúc NST được sử dụng để tạo ra giống lúa mới trên là đột biến
A. chuyển đoạn. B. mất đoạn. C. lặp đoạn. D. đảo đoạn.
Câu
 















Các ý kiến mới nhất