ĐỀ THI HSG LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ 9 TỈNH BÌNH ĐỊNH 2024-2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:00' 10-03-2025
Dung lượng: 411.0 KB
Số lượt tải: 260
Nguồn: ST
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:00' 10-03-2025
Dung lượng: 411.0 KB
Số lượt tải: 260
Số lượt thích:
0 người
UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH
THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM HỌC 2024 - 2025
ĐỀ THAM KHẢO
Môn:
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi:
…./…./2025
A. PHẦN BẮT BUỘC (4,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Trình bày quá trình khai khẩn và cải tạo vùng châu thổ sông Hồng của nhân dân ta?
Câu 2 (2,0 điểm)
Tại sao nói Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong công
cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước?
B. PHẦN TỰ CHỌN (16,0 điểm)
Học sinh lựa chọn 1 trong 2 phân môn sau:
I. Phân môn Lịch sử
Câu 1 (3,0 điểm)
Bằng kiến thức lịch sử về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (thế kỉ XV), em hãy:
a) Giải thích nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa.
b) Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật quân sự trong cuộc khởi nghĩa.
Câu 2 (3,0 điểm)
Tóm tắt những nét chính và nhận xét về phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp ở Việt
Nam cuối thế kỉ XIX?
Câu 3 (2,0 điểm)
Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, hãy làm sáng tỏ vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối
với quá trình thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
Câu 4 (2,0 điểm)
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc với
những thắng lợi nào? Phân tích mối quan hệ giữa những thắng lợi đó.
Câu 5 (3,0 điểm)
Cuộc Cách mạng công nghiệp (cuối thế kỉ XVIII) đã tác động như thế nào đến sự phát triển
của sản xuất và xã hội?
Câu 6 (3,0 điểm)
“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp
tác kinh tế và hợp tác văn hoá – xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích
đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực”.
(Trích Thoả ước Ba-li II (2003), Nguồn: Bộ Ngoại giao)
Dựa vào đoạn tư liệu, kết hợp những kiến thức đã học, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a) Khái quát mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN.
b) Làm rõ điểm khác biệt về mục tiêu của Cộng đồng ASEAN so với Liên minh châu Âu
(EU). Giải thích vì sao có sự khác biệt đó?
II. Phân môn Địa lí
Câu 1 (2,0 điểm)
Giải thích sự khác nhau về độ dài ngày, đêm ở chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam vào ngày
22/6 và ngày 22/12.
Câu 2 (2,0 điểm)
a) Trình bày chuyển động của không khí ở vùng ngoại chí tuyến.
2
b) Giải thích tại sao sự chênh lệch nhiệt độ theo mùa ở vùng nhiệt đới nhỏ hơn ở vùng ôn
đới?
Câu 3 (2,0 điểm)
a) Phân tích tác động của cấu trúc địa hình Việt Nam đến đặc điểm sông ngòi.
b) Vì sao sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa và thất thường?
Câu 4 (3,0 điểm)
a) Chứng minh sự khác nhau về phân hóa thiên nhiên theo đai cao giữa phần lãnh thổ phía
Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta. Giải thích nguyên nhân.
b) Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học, cho biết trạm quan trắc A, trạm quan trắc B
thuộc miền khí hậu nào của nước ta? Tại sao? Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho các trạm này
đều có số giờ nắng cao?
SỐ GIỜ NẮNG CÁC THÁNG TRONG NĂM
CỦA TRẠM QUAN TRẮC A VÀ TRẠM QUAN TRẮC B
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
(Đơn vị: giờ)
X
XI
XII
Trạm A
162,0 233,8 307,1 275,4 219,9 216,2 191,0 261,1 193,9 227,7 180,2 194,9
Trạm B
75,3
67,9
74,2
24,3
138,0 134,2 196,8 100,4 123,8 155,6 171,3 97,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023)
Câu 5 (2,0 điểm)
a) Tại sao mật độ dân cư ở Đồng bằng sông Hồng cao hơn ở Đồng bằng sông Cửu Long?
b) Tại sao chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành tác động mạnh đến vấn đề giải quyết việc
làm ở nước ta?
Câu 6 (3,0 điểm)
a) Phân tích thế mạnh tự nhiên phát triển ngành giao thông đường biển nước ta. Tại sao
giao thông đường ô tô nước ta hiện nay phát triển nhanh?
b) Cho bảng số liệu và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích về giá trị sản xuất ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta năm 2021 so với năm 2010.
GIÁ TRỊ SẢN XUÁT NGÀNG NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
Ngành
Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Thủy sản
Toàn ngành
2010
2021
675,4
1502,2
22,8
63,3
177,8
559,7
876,0
2125,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022)
Câu 7 (2,0 điểm)
Hãy nêu những hậu quả của biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng
sông Cửu Long nước ta. Để thích ứng với biến đổi khí hậu, vùng Đồng bằng sông Cửu Long cần có
những giải pháp gì trong sản xuất nông nghiệp?
3
UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS
NĂM HỌC 2024 - 2025
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (gồm 08 trang)
I. Hướng dẫn chung
* Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng vẫn đáp ứng được những yêu cầu cơ bản
nêu trong đáp án thì cho đủ điểm như hướng dẫn quy định (đối với từng phần).
* Trong một câu thí sinh có thể làm ý trên xuống ý dưới hoặc ngược lại (nếu hợp lý) vẫn
cho điểm tối đa.
* Nếu thí sinh dẫn số liệu cập nhật hơn trong sách giáo khoa thì vẫn cho điểm tối đa (phải
nêu rõ nguồn trích dẫn).
II. Đáp án và thang điểm
Câu
Câu 1
(2,0 điểm)
Câu 2
(2,0 điểm)
Nội dung
A. PHẦN BẮT BUỘC (4,0 điểm)
Trình bày quá trình khai khẩn và cải tạo vùng châu thổ sông Hồng của
nhân dân ta?
Nhờ sự cần cù, sáng tạo, nhân dân ta đã từng bước khai khẩn và cải tạo vùng
châu thổ sông Hồng thành một trong những trung tâm nông nghiệp trù phú.
Quá trình khai khẩn và cải tạo có thể khái quát qua các giai đoạn sau:
- Từ thời đại đồ đá mới, người Việt cổ đã sinh sống ở khu vực gần nguồn
nước, ven các con sông lớn. Họ sống trên các gò cao để tránh lũ lụt và sử dụng
công cụ thô sơ để trồng trọt, săn bắt, đánh cá. Sau đó, khai phá các khu vực đất
thấp ven sông để trồng lúa nước, hình thành nền văn minh đầu tiên ở vùng
châu thổ sông Hồng.
- Để thích nghi với điều kiện tự nhiên, tổ tiên ta đã xây dựng những hệ thống
thủy lợi sơ khai như đê, cống, mương…dẫn nước vào đồng ruộng và ngăn lũ
từ sông Hồng.
- Chính sách khuyến khích khai khẩn đất hoang và kỹ thuật đắp đê ngày càng
phát triển đã giúp mở rộng diện tích canh tác, ổn định đời sống người dân và
góp phần khai phá những vùng đất mới.
- Các triều đại phong kiến đã quan tâm đến công tác đê điều: Nhà Lý đã tổ
chức đắp những con đê lớn đầu tiên dọc sông Hồng. Thời Trần, triều đình đã
xây dựng đê quai vạc, đặt chức quan Hà đê sứ trông coi đê điều. Thời Lê tiến
hành quai đê lấn biển khai thác bãi bồi cửa sông và tiếp tục được đẩy mạnh
thời Nguyễn gắn liền với Doanh điền sứ Nguyễn Công Trứ… Hệ thống đê
điều tiếp tục được mở rộng và củng cố, kết hợp với việc đào các kênh mương
để tưới tiêu và thoát nước… biến vùng châu thổ sông Hồng thành vùng đất trù
phú bậc nhất đất nước
Tại sao nói Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng
trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước?
- Biển Đông giàu có tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản và có nhiều
điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển và du lịch biển đảo.
Phát triển các ngành kinh tế biển trên cơ sở khai thác tài nguyên thiên nhiên ở
vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta tạo điều kiện đẩy mạnh sự nghiệp
Thang
điểm
0,25
0,50
0,25
0,25
0,75
1,00
4
Câu 1 (3,0
điểm)
Câu 2 (3,0
điểm)
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Các đảo và quần đảo trong Biển Đông nước ta tạo thành hệ thống tiền tiêu
bảo vệ đất liền, hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời
đại mới, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục
địa.
- Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các bộ phận của vùng biển,
các đảo và quần đảo là sự bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ đất nước và góp
phần bảo vệ an ninh quốc phòng của Tổ quốc.
B. PHẦN BẮT BUỘC (16,0 điểm)
I. Phân môn Lịch sử
Bằng kiến thức lịch sử về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (thế kỉ XV), em hãy:
a) Giải thích nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa.
b) Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật quân sự trong cuộc khởi nghĩa.
a) Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Sự lãnh đạo tài tình, mưu lược của Bộ chỉ huy nghĩa quân (đặc biệt là Lê Lợi
và Nguyễn Trãi) với những sách lược, chiến thuật đúng đắn: Tài năng và uy tín
của Lê Lợi, chiến lược và sách lược khôn khéo của Nguyễn Trãi, tài năng các
tướng lĩnh…
- Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, ý chiến bất khuất, kiên cường đấu
tranh giành độc lập, tinh thần đoàn kết, quyết tâm giành lại độc lập. Cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ mọi tầng lớp nhân dân, đồng
bào các dân tộc thiểu số…đã đóng góp, hi sinh cho cuộc khởi nghĩa thắng lợi.
- Nghệ thuật quân sự độc đáo và sáng tạo: Lấy yếu chống mạnh, tiến công
quân sự kết hợp với “đánh vào lòng người”, ngoại giao khôn khéo để cô lập và
làm suy yếu kẻ thù…
b) Nét đặc sắc về nghệ thuật quân sự trong cuộc khởi nghĩa.
- Nét độc đáo trong nghệ thuật tiến công bằng quân sự kết hợp với “đánh vào
lòng người”. Với những án văn chương bất hủ, nghĩa quân Lam Sơn đã nêu
cao chính nghĩa, nâng cao ý chí chiến đấu của nghĩa quân, làm kẻ thù hoang
man, lo sợ và tan rã quyết tâm xâm lược.
- Nghệ thuật lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều: Xuất phát từ một cuộc khởi
nghĩa ở vùng rừng núi Thanh Hóa, trải qua rất nhiều khó khăn, Bộ chỉ huy
nghĩa quân đã kiên trì, vượt qua khó khăn, từng bước tránh chỗ mạnh, đánh
chỗ yếu của kẻ thù, phát huy nghệ thuật lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều
để giành thắng lợi.
- Nghệ thuật đánh thành diệt viện: Vây hãm địch trong các thành trì với kết
hợp tấn công tiêu diệt các đạo viện binh, tạo nên hang loạt chiến thắng vang
dội.
- Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, huy động và phát huy sức mạnh toàn dân
đánh giặc, đây là cuộc chiến tranh thể hiện rõ nhất tư tưởng chiến tranh nhân
dân trong thời phong kiến ở nước ta.
- Nghệ thuật kết thúc chiến tranh bằng giải pháp đàm phán hòa bình: Trong
tình thế sắp toàn thắng, Bộ chỉ huy nghĩa quân đã phát huy tư tưởng nhân
nghĩa, chủ động đàm phán kết thúc chiến tranh bằng Hội thề Đông Quan, tạo
điều kiện, cấp lương thực để quân Minh nhanh chóng về nước, đồng thời đặt
cơ sở cho quan hệ ngoại giao sau này.
Tóm tắt những nét chính và nhận xét về phong trào đấu tranh vũ trang
chống Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX?
0,50
0,50
1,50
0,50
0,50
0,50
1,50
0,25
0,25
0,25
0,25
0,50
5
Câu 3 (2,0
điểm)
Câu 4 (2,0
điểm)
a) Tóm tắt những nét chính về phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp ở
Việt Nam cuối thế kỉ XIX:
Sau khi nhà Nguyễn đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp (1884), phong trào
chiến tranh chống Pháp và phong kiến đầu hàng của nhân dân Việt Nam vẫn
tiếp tục diễn ra mạnh mẽ:
- Phong trào Cần vương (1885-1896) bùng nổ khắp cả nước, thu hút đông đảo
văn thân, sĩ phu và nhân dân tham gia… tiêu biểu có các cuộc khởi nghĩa lớn
như: Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887), Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892), Khởi
nghĩa Hương Khê (1885-1896),….
- Phong trào nông dân chống Pháp diễn ra nhiều nơi, … ở Bắc kỳ tiêu biểu có
cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913) do Đề Nắm, Đề Thám lãnh đạo,...
- Phong trào đấu tranh chống Pháp của đồng bào các dân tộc thiểu số ở miền
núi nổ ra muộn hơn vùng đồng bằng, nhưng diễn ra biền bỉ và kéo dài... khắp
các vùng miền núi trong cả nước từ Hà Giang, Tuyên Quang, Sơn La, ... đến
miền Trung, Tây Nguyên...
b) Nhận xét:
- Phong trào đấu tranh chống Pháp nổ ra, phát triển mạnh mẽ, nhiều cuộc khởi
nghĩa được duy trì trong thời gian dài, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân
tham gia. Phong trào đã thể hiện truyền thống yêu nước và khí phách anh hùng
của dân tộc ta, tiêu biểu cho cuộc kháng chiến tự vệ của nhân dân ta cuối thế kỉ
XIX,... để lại nhiều tấm gương và bài học kinh nghiệm quý báu. Phong trào đã
góp phần làm chậm quá trình xâm lược và bình định Việt Nam của thực dân
Pháp.
- Phong trào chịu sự chi phối của hệ tư tưởng phong kiến... Thất bại của phong
trào này đã khẳng định sự bất lực của hệ tư tưởng phong kiến trước nhiệm vụ
giải phóng dân tộc mà lịch sử đặt ra, sự nghiệp giải phóng dân tộc cần có con
đường mới, giai cấp lãnh đạo mới.
Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, hãy làm sáng tỏ vai trò của
Nguyễn Ái Quốc đối với quá trình thành lập Đảng cộng sản Việt Nam?
- Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị
cho sự thành lập Đảng: Năm 1920, tại đại hội lần thứ XVIII của Đảng xã hội
Pháp, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế cộng sản, trở thành người
cộng sản Việt Nam đầu tiên. Người đã tìm ra con đường cứu nước mới cho
dân tộc: con đường cách mạng vô sản; tích cực hoạt động cách mạng, viết báo,
truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin về Việt Nam, trang bị lý luận cách mạng
giải phóng dân tộc cho nhân dân cả nước...
- Tích cực chuẩn bị về mặt tổ chức: Người sáng lập Hội Việt Nam cách mạng
thanh niên (6/1925) nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh
đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai; mở lớp huấn luyện, đào tạo đội ngũ cán bộ
cách mạng nòng cốt để phát động và lãnh đạo phong trào cách mạng trong cả
nước...
- Chủ động triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thống
nhất thành một đảng duy nhất, lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam (1930)...
- Soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, đây là cương lĩnh cách
mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề
giai cấp. Độc lập, tự do là tư tưởng cốt lõi của văn kiện.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của nhân dân Việt
Nam kết thúc với những thắng lợi nào? Phân tích mối quan hệ giữa
1,50
0,75
0,50
0,25
1,50
0,75
0,75
0,50
0,50
0,50
0,50
6
Câu 5 (3,0
điểm)
những thắng lợi đó.
a) Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của nhân dân Việt
Nam kết thúc với những thắng lợi:
- Thắng lợi trong cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 với
đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch
Nava của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.
- Ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954).
b) Mối quan hệ giữa chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 với việc ký Hiệp định
Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương
Học sinh có thể đưa ra nhiều dữ kiện lịch sử để phân tích mối quan hệ giữa
chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 với việc ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về
Đông Dương trên, nhưng phải làm rõ những ý cơ bản sau:
- Đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao là những nội dung cơ bản của
đường lối kháng chiến mà Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra
ngay từ đầu cuộc kháng chiến toàn quốc. Thắng lợi quân sự là cơ sở để đấu
tranh ngoại giao; đấu tranh ngoại giao để phát huy thắng lợi trên chiến
trường…
- Thắng lợi trong cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 với
đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 có ý nghĩa quyết định, tạo cơ sở
thực lực để ta đấu tranh tại Hội nghị Giơnevơ, buộc Pháp phải kết thúc chiến
tranh. Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, đoàn đại biểu nước ta dự Hội nghị
Giơnevơ với tư thế là người chiến thắng… Không có thắng lợi về quân sự ở
trận Điên Biên Phủ, chúng ta không thể có được những thắng lợi trên bàn đàm
phán ở Hội nghị Giơnevơ.
- Hiệp đinh Giơnevơ là kết quả quá trình đấu tranh trên mặt trận ngoại giao, là
văn kiện pháp lý quốc tế khẳng định các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam,
khẳng định và bảo vệ những thắng lợi quân sự mà nhân dân ta đã giành được…
Cuộc Cách mạng công nghiệp (cuối thế kỉ XVIII) đã tác động như thế nào
đến sự phát triển của sản xuất và xã hội?
- Cách mạng công nghiệp đánh dấu bước ngoặt căn bản trong lĩnh vực sản
xuất, chuyển từ lao động thủ công bằng tay sang lao động bằng máy móc. Nhờ
đó, tạo nên sự chuyển biến lớn lao trong các ngành kinh tế năng suất lao động
cao chưa từng thấy.
- Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt các nước tư bản,
nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân xuất hiện, các nước tư
bản chuyển sang thời kì công nghiệp hóa.
- Cách mạng công nghiệp tạo ra những thay đổi to lớn trong cơ cấu giai cấp xã
hội và các mối quan hệ giai cấp trong xã hội. Giai cấp tư sản công nghiệp và
vô sản công nghiệp hình thành.
- Giai cấp tư sản công nghiệp nắm tư liệu sản xuất và quyền thống trị xã hội.
Giai cấp vô sản công nghiệp làm thuê ngày càng đông đảo cùng với sự phát
triển của nền công nghiệp. Vì vậy, mâu thuẫn giữa vô sản và tư sản không
ngừng gia tăng, hình thành các phong trào đấu tranh mới.
- Cách mạng công nghiệp gắn liền với nền sản xuất tư bản chủ nghĩa đã tạo ra
sự cạnh tranh quyết liệt trong hoạt động kinh tế và sự phân hoá giàu nghèo hết
sức nhanh chóng. Đây chính là mặt trái của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa do
nền cách mạng công nghiệp đem lại.
- Cách mạng công nghiệp không chỉ tạo nên cơ sở vật chất kĩ thuật mới, tạo
0,50
1,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
7
Câu 6 (3,0
điểm)
Câu 1
(2,0 điểm)
nên ưu thế của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa đối với nền sản xuất phong kiến
mà còn là nhân tố góp phần quyết định đến cuộc đấu tranh “ai thắng ai” giữa
chủ nghĩa tư bản với chế độ phong kiến trên phạm vi toàn thế giới.
“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị
và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hoá – xã hội được gắn kết chặt
chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài
và cùng thịnh vượng trong khu vực”.
(Trích Thoả ước Ba-li II (2003), Nguồn: Bộ Ngoại giao)
Dựa vào đoạn tư liệu, kết hợp những kiến thức đã học, hãy thực hiện các
yêu cầu sau:
a) Khái quát mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN.
b) Làm rõ điểm khác biệt về mục tiêu của Cộng đồng ASEAN so với Liên
minh châu Âu (EU). Giải thích vì sao có sự khác biệt đó?
a) Mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN
- Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên
cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
- Xây dựng một cộng đồng gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế, có trách
nhiệm về xã hội và hợp tác mở rộng với bên ngoài, hoạt động theo luật lệ và
hướng tới người dân.
- Làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác, giữ vai trò trung tâm ở khu vực
thông qua nhiều khuôn khổ và được lồng ghép vào hoạt động của từng trụ cột
ASEAN.
Kết luận: Mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN từ hiệp hội
trở thành một cộng đồng có mức độ liên kết sâu rộng hơn được thiết lập với ba
trụ cột chính là hợp tác chính trị – an ninh, kinh tế và văn hóa – xã hội trên cơ
sở pháp lý là Hiến chương ASEAN. Mục tiêu xây dựng đảm bảo hòa bình, ổn
định lâu dài và thịnh vượng chung trong khu vực.
b) Điểm khác biệt với Liên minh châu Âu (EU)
- Điểm khác biệt cơ bản: Nếu như Liên minh châu Âu có sự nhất thể hoá về
chính trị, kinh tế thì mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN từ
hiệp hội trở thành một cộng đồng có mức độ liên kết sâu rộng hơn được thiết
lập với ba trụ cột chính là hợp tác chính trị – an ninh, kinh tế và văn hóa – xã
hội (Cộng đồng ASEAN không có sự nhất thể hoá).
- Vì sự đa dạng về thể chế chính trị, điều kiện kinh tế – xã hội, trình độ phát
triển của các nước trong khu vực. Cộng đồng ASEAN vẫn là hợp tác liên
chính phủ trong khuôn khổ chặt chẽ chứ không đồng nhất ASEAN thành một
“siêu nhà nước”. Điều này phù hợp trong bối cảnh Đông Nam Á.
II. Phân môn Địa lí
Giải thích sự khác nhau về độ dài ngày, đêm ở chí tuyến Bắc và chí tuyến
Nam vào ngày 22/6 và ngày 22/12.
- Ngày 22/6:
Chí tuyến Bắc có ngày dài nhất, đêm ngắn nhất, chí tuyến Nam có ngày
ngắn nhất và đêm dài nhất. Do đây là thời điểm Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí
tuyến Bắc:
Ở chí tuyến Bắc: Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, đường phân chia sáng
tối nằm sau trục Trái Đất nên diện tích được chiếu sáng lớn nhất do đó có ngày
dài nhất và đêm ngắn nhất trong năm.
Ở chí tuyến Nam: Bán cầu Nam không ngả về phía mặt trời, đường phân
1,5
1,00
0,50
1,50
1,00
0,50
1,00
8
chia sáng tối nằm trước trục Trái Đất nên diện tích được chiếu sáng nhỏ nhất
do đó có ngày ngắn nhất và đêm dài nhất trong năm.
Câu 2
(2,0 điểm)
Câu 3
(2,0 điểm)
Câu 4
- Ngày 22/12:
Chí tuyến Nam có ngày dài nhất, đêm ngắn nhất, chí tuyến Bắc có ngày
ngắn nhất và đêm dài nhất. Do đây là thời điểm Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí
tuyến Nam:
Ở chí tuyến Nam: Bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời, đường phân chia sáng
tối nằm sau trục Trái Đất nên diện tích được chiếu sáng lớn nhất do đó có ngày
dài nhất và đêm ngắn nhất trong năm.
Ở chí tuyến Bắc: Bán cầu Bắc không ngả về phía mặt trời, đường phân chia
sáng tối nằm trước trục Trái Đất nên diện tích được chiếu sáng nhỏ nhất nên có
ngày ngắn nhất và đêm dài nhất trong năm.
a) Trình bày chuyển động của không khí ở vùng ngoại chí tuyến.
- Vùng ngoại chí tuyến nằm giữa đai áp cao cận chí tuyến và áp cao cực.
Chuyển động của không khí ở vùng ngoại chí tuyến chủ yếu do đai áp cao cận
chí tuyến, áp cao cực và áp thấp ôn đới chi phối.
- Luồng không khí dịch chuyển từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới hình
thành gió Tây ôn đới. Gió Tây ôn đới thổi quanh năm với tính chất ấm ẩm,
hướng tây nam ở bán cầu Bắc, hướng tây bắc ở bán cầu Nam.
- Luồng không khí dịch chuyển từ áp cao cực về áp thấp ôn đới hình thành gió
Đông cực. Gió Đông cực thổi quanh năm với tính chất rất lạnh và khô, hướng
đông bắc ở bán cầu Bắc, đông nam ở bán cầu Nam.
b) Giải thích tại sao sự chênh lệch nhiệt độ theo mùa ở vùng nhiệt đới nhỏ
hơn ở vùng ôn đới?
- Nhiệt đới: Do vị trí gần xích đạo và ở vị trí thấp hơn nên chênh lệch góc nhập
xạ và thời gian chiếu sáng giữa mùa hạ và mùa đông nhỏ hơn ở ôn đới.
- Ôn đới: Do vị trí xa xích đạo hơn và ở vĩ độ trung bình nên chênh lệch góc
nhập xạ và thời gian chiếu sáng giữa mùa hạ và mùa đông lớn hơn nhiệt đới.
a) Phân tích tác động của cấu trúc địa hình Việt Nam đến đặc điểm sông
ngòi.
- Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nên sông ngòi phần lớn chảy
qua địa hình miền núi.
- Địa hình già được trẻ lại nên cùng một dòng sông có khúc chảy êm đềm, có
khúc thác ghềnh sông đào lòng dữ đội,...
- Địa hình có sự phân bậc, làm cho sông ngòi cũng có sự phân bậc, tạo thành
nhiều thác ghềnh, làm cho tốc độ dòng chảy có sự khác nhau.
- Theo hướng cấu trúc địa hình và địa thế thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông
Nam nên phần lớn sông ngòi nước ta chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam,
sông chủ yếu đổ ra Biển Đông.
- Hướng núi gồm 2 hướng chính: Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung, làm cho
sông ngòi cũng có 2 hướng chính là Tây Bắc - Đông Nam và hướng vòng
cung.
b) Vì sao sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa và thất thường?
- Sông ngòi có chế độ nước theo mùa vì nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước
mưa, trong khi nước ta lại có chế độ mưa theo mùa.
- Sông ngòi có chế độ nước thất thường vì khí hậu nước ta có tính thất thường,
chế độ mưa cũng thất thường.
a) Chứng minh sự khác nhau về phân hóa thiên nhiên theo đai cao giữa
1,00
1,00
1,00
0,50
1,00
0,50
9
(3,0 điểm)
Câu 5
(2,0 điểm)
Câu 6
(3,0 điểm)
phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta. Giải thích
nguyên nhân.
* Khác biệt:
- Số lượng đai cao: Phía Bắc có đủ 3 đai cao, phía Nam có 2 đai,...
- Giới hạn độ cao các đai ở phía Bắc thấp hơn phía Nam,...
* Giải thích:
- Số lượng đai cao:
+ Phía Bắc: Địa hình cao hơn (dãy Hoàng Liên Sơn,…) → có đủ 3 đai cao.
+ Phía Nam: Đỉnh cao nhất là Ngọc Linh (2598m) → chỉ có 2 đai cao.
- Giới hạn độ cao:
+ Phía Bắc gần chí tuyến Bắc hơn, mùa đông ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông
Bắc.
+ Phía Nam gần Xích đạo hơn, ảnh hưởng mạnh của Tín phong bán cầu Bắc.
b) Cho biết trạm quan trắc A, trạm quan trắc B thuộc miền khí hậu nào của
nước ta? Tại sao? Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho các trạm này đều có số giờ
nắng cao?
- Trạm A: phía Nam. Do: số giờ nắng cao quanh năm, chênh lệch giữa các
tháng ít; biểu hiện của khí hậu cận xích đạo.
- Trạm B: phía Bắc. Do: số giờ nắng thấp hơn, chênh lệch giữa các tháng rất
lớn; biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
- Các trạm này có số giờ nắng cao (dẫn chứng) do nằm trong vùng nội chí
tuyến, góc nhập xạ lớn, trong năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh,…
a) Tại sao mật độ dân cư ở Đồng bằng sông Hồng cao hơn ở Đồng bằng sông Cửu
Long?
- Đồng bằng sông Hồng: Mật độ trên 1 000 người/km2. Là vùng trồng lúa nước
truyền thống, có lịch sử khai phá sớm, hiện nay là trọng điểm sản xuất lương
thực của cả nước; công nghiệp và dịch vụ phát triển, cơ sở hạ tầng tốt, nhiều
đô thị vừa và lớn, quần cư lâu đời, tự nhiên thuận lợi cho cư trú và sản xuất,…
- Đồng bằng sông Cửu Long: Mật độ trên 400 người/km2. Tuy nông nghiệp
phát triển, nhất là trồng lúa nước nhưng công nghiệp có quy mô còn nhỏ, chủ
yếu chế biến lương thực, thực phẩm; dịch vụ còn hạn chế, lịch sử quần cư còn
ngắn, xuất cư nhiều, một số vùng tự nhiên còn khó khăn cho cư trú,…
b) Tại sao chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành tác động mạnh đến vấn đề
giải quyết việc làm ở nước ta?
- Phát triển công nghiệp và dịch vụ là các ngành tạo ra nhiều việc làm.
- Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, công nghệ cao, nông
nghiệp thông minh,... làm xuất hiện nhiều ngành mới, tạo nhiều việc làm.
a) Phân tích thế mạnh tự nhiên phát triển giao thông đường biển nước ta.
Tại sao giao thông đường ô tô nước ta hiện nay phát triển nhanh?
- Đường biển:
+ Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
+ Đường bờ biển dài; nhiều vũng, vịnh rộng kín gió; cửa sông.
+ Vùng biển rộng, nhiều đảo và quần đảo, giáp vùng biển nhiều nước.
+ Khí hậu thuận lợi cho hoạt động quanh năm.
- Giao thông đường ô tô phát triển: Do sản xuất phát triển, chất lượng cuộc
sống nâng cao, khác (ứng dụng tiến bộ KHCN, ưu điểm loại hình đường,...).
b) Nhận xét và giải thích về giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp
và thủy sản của nước ta năm 2021 so với năm 2010
0,50
1,00
0,50
0,50
0,50
1,50
0,50
1,00
10
Câu 7
(2,0 điểm)
* Nhận xét
- Tổng giá trị sản xuất toàn ngành tăng nhanh (dẫn chứng).
- Giá trị sản xuất của từng ngành đều tăng (dẫn chứng).
- Tốc độ tăng trưởng khác nhau: Thủy sản tăng nhanh nhất, tiếp đến là lâm
nghiệp, nông nghiệp tăng chậm nhất (dẫn chứng).
- Về cơ cấu: Khác nhau và có sự chuyển dịch: Nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn
nhất và có xu hướng giảm; Lâm nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất và tăng nhẹ;
Thủy sản chiếm tỉ trọng khá cao và có xu hướng tăng nhanh (dẫn chứng).
* Giải thích
- Giá trị sản xuất của ngành tăng là kết quả của công cuộc Đổi mới, áp dụng
tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, mở rộng thị trường, cơ sở vật chất ngày
càng phát triển, chính sách của Nhà nước.
- Nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu do là ngành chính, có
truyền thống sản xuất và nhiều thế mạnh để phát triển; Tỉ trọng giảm do tốc độ
tăng trưởng chậm nhất.
- Thủy sản, lâm nghiệp tăng nhanh do nhu cầu thị trường tăng, cơ sở vật chất
kĩ thuật ngày càng hiện đại, ứng dụng KHCN, chính sách của nhà nước,…
a) Hậu quả của biến đổi khí hậu với sản xuất nông nghiệp vùng Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Làm tăng diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn thu hẹp diện tích đất canh
tác và giảm chất lượng đất.
- Thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp.
- Giảm năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi.
- Giảm hiệu quả nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
b) Các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp
vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi có khả năng thích nghi với các tác động
của biến đổi khí hậu.
- Điều chỉnh cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp để hạn chế
ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
- Xây dựng các công trình thủy lợi nhằm điều tiết và sử dụng hiệu quả nguồn
nước ngọt, hạn chế hạn hán, xâm nhập mặn vào mùa khô, lũ lụt vào mùa mưa.
- Bảo vệ rừng, tăng cường trồng rừng, đặc biệt là rừng ven biển để bảo vệ đất,
điều hòa nguồn nước, hạn chế thiên tai.
1,00
1,00
1,00
1,00
THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM HỌC 2024 - 2025
ĐỀ THAM KHẢO
Môn:
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi:
…./…./2025
A. PHẦN BẮT BUỘC (4,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Trình bày quá trình khai khẩn và cải tạo vùng châu thổ sông Hồng của nhân dân ta?
Câu 2 (2,0 điểm)
Tại sao nói Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong công
cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước?
B. PHẦN TỰ CHỌN (16,0 điểm)
Học sinh lựa chọn 1 trong 2 phân môn sau:
I. Phân môn Lịch sử
Câu 1 (3,0 điểm)
Bằng kiến thức lịch sử về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (thế kỉ XV), em hãy:
a) Giải thích nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa.
b) Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật quân sự trong cuộc khởi nghĩa.
Câu 2 (3,0 điểm)
Tóm tắt những nét chính và nhận xét về phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp ở Việt
Nam cuối thế kỉ XIX?
Câu 3 (2,0 điểm)
Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, hãy làm sáng tỏ vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối
với quá trình thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
Câu 4 (2,0 điểm)
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc với
những thắng lợi nào? Phân tích mối quan hệ giữa những thắng lợi đó.
Câu 5 (3,0 điểm)
Cuộc Cách mạng công nghiệp (cuối thế kỉ XVIII) đã tác động như thế nào đến sự phát triển
của sản xuất và xã hội?
Câu 6 (3,0 điểm)
“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp
tác kinh tế và hợp tác văn hoá – xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích
đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực”.
(Trích Thoả ước Ba-li II (2003), Nguồn: Bộ Ngoại giao)
Dựa vào đoạn tư liệu, kết hợp những kiến thức đã học, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a) Khái quát mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN.
b) Làm rõ điểm khác biệt về mục tiêu của Cộng đồng ASEAN so với Liên minh châu Âu
(EU). Giải thích vì sao có sự khác biệt đó?
II. Phân môn Địa lí
Câu 1 (2,0 điểm)
Giải thích sự khác nhau về độ dài ngày, đêm ở chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam vào ngày
22/6 và ngày 22/12.
Câu 2 (2,0 điểm)
a) Trình bày chuyển động của không khí ở vùng ngoại chí tuyến.
2
b) Giải thích tại sao sự chênh lệch nhiệt độ theo mùa ở vùng nhiệt đới nhỏ hơn ở vùng ôn
đới?
Câu 3 (2,0 điểm)
a) Phân tích tác động của cấu trúc địa hình Việt Nam đến đặc điểm sông ngòi.
b) Vì sao sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa và thất thường?
Câu 4 (3,0 điểm)
a) Chứng minh sự khác nhau về phân hóa thiên nhiên theo đai cao giữa phần lãnh thổ phía
Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta. Giải thích nguyên nhân.
b) Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học, cho biết trạm quan trắc A, trạm quan trắc B
thuộc miền khí hậu nào của nước ta? Tại sao? Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho các trạm này
đều có số giờ nắng cao?
SỐ GIỜ NẮNG CÁC THÁNG TRONG NĂM
CỦA TRẠM QUAN TRẮC A VÀ TRẠM QUAN TRẮC B
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
(Đơn vị: giờ)
X
XI
XII
Trạm A
162,0 233,8 307,1 275,4 219,9 216,2 191,0 261,1 193,9 227,7 180,2 194,9
Trạm B
75,3
67,9
74,2
24,3
138,0 134,2 196,8 100,4 123,8 155,6 171,3 97,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023)
Câu 5 (2,0 điểm)
a) Tại sao mật độ dân cư ở Đồng bằng sông Hồng cao hơn ở Đồng bằng sông Cửu Long?
b) Tại sao chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành tác động mạnh đến vấn đề giải quyết việc
làm ở nước ta?
Câu 6 (3,0 điểm)
a) Phân tích thế mạnh tự nhiên phát triển ngành giao thông đường biển nước ta. Tại sao
giao thông đường ô tô nước ta hiện nay phát triển nhanh?
b) Cho bảng số liệu và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích về giá trị sản xuất ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta năm 2021 so với năm 2010.
GIÁ TRỊ SẢN XUÁT NGÀNG NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
Ngành
Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Thủy sản
Toàn ngành
2010
2021
675,4
1502,2
22,8
63,3
177,8
559,7
876,0
2125,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022)
Câu 7 (2,0 điểm)
Hãy nêu những hậu quả của biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng
sông Cửu Long nước ta. Để thích ứng với biến đổi khí hậu, vùng Đồng bằng sông Cửu Long cần có
những giải pháp gì trong sản xuất nông nghiệp?
3
UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS
NĂM HỌC 2024 - 2025
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (gồm 08 trang)
I. Hướng dẫn chung
* Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng vẫn đáp ứng được những yêu cầu cơ bản
nêu trong đáp án thì cho đủ điểm như hướng dẫn quy định (đối với từng phần).
* Trong một câu thí sinh có thể làm ý trên xuống ý dưới hoặc ngược lại (nếu hợp lý) vẫn
cho điểm tối đa.
* Nếu thí sinh dẫn số liệu cập nhật hơn trong sách giáo khoa thì vẫn cho điểm tối đa (phải
nêu rõ nguồn trích dẫn).
II. Đáp án và thang điểm
Câu
Câu 1
(2,0 điểm)
Câu 2
(2,0 điểm)
Nội dung
A. PHẦN BẮT BUỘC (4,0 điểm)
Trình bày quá trình khai khẩn và cải tạo vùng châu thổ sông Hồng của
nhân dân ta?
Nhờ sự cần cù, sáng tạo, nhân dân ta đã từng bước khai khẩn và cải tạo vùng
châu thổ sông Hồng thành một trong những trung tâm nông nghiệp trù phú.
Quá trình khai khẩn và cải tạo có thể khái quát qua các giai đoạn sau:
- Từ thời đại đồ đá mới, người Việt cổ đã sinh sống ở khu vực gần nguồn
nước, ven các con sông lớn. Họ sống trên các gò cao để tránh lũ lụt và sử dụng
công cụ thô sơ để trồng trọt, săn bắt, đánh cá. Sau đó, khai phá các khu vực đất
thấp ven sông để trồng lúa nước, hình thành nền văn minh đầu tiên ở vùng
châu thổ sông Hồng.
- Để thích nghi với điều kiện tự nhiên, tổ tiên ta đã xây dựng những hệ thống
thủy lợi sơ khai như đê, cống, mương…dẫn nước vào đồng ruộng và ngăn lũ
từ sông Hồng.
- Chính sách khuyến khích khai khẩn đất hoang và kỹ thuật đắp đê ngày càng
phát triển đã giúp mở rộng diện tích canh tác, ổn định đời sống người dân và
góp phần khai phá những vùng đất mới.
- Các triều đại phong kiến đã quan tâm đến công tác đê điều: Nhà Lý đã tổ
chức đắp những con đê lớn đầu tiên dọc sông Hồng. Thời Trần, triều đình đã
xây dựng đê quai vạc, đặt chức quan Hà đê sứ trông coi đê điều. Thời Lê tiến
hành quai đê lấn biển khai thác bãi bồi cửa sông và tiếp tục được đẩy mạnh
thời Nguyễn gắn liền với Doanh điền sứ Nguyễn Công Trứ… Hệ thống đê
điều tiếp tục được mở rộng và củng cố, kết hợp với việc đào các kênh mương
để tưới tiêu và thoát nước… biến vùng châu thổ sông Hồng thành vùng đất trù
phú bậc nhất đất nước
Tại sao nói Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng
trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước?
- Biển Đông giàu có tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản và có nhiều
điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển và du lịch biển đảo.
Phát triển các ngành kinh tế biển trên cơ sở khai thác tài nguyên thiên nhiên ở
vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta tạo điều kiện đẩy mạnh sự nghiệp
Thang
điểm
0,25
0,50
0,25
0,25
0,75
1,00
4
Câu 1 (3,0
điểm)
Câu 2 (3,0
điểm)
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Các đảo và quần đảo trong Biển Đông nước ta tạo thành hệ thống tiền tiêu
bảo vệ đất liền, hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời
đại mới, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục
địa.
- Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các bộ phận của vùng biển,
các đảo và quần đảo là sự bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ đất nước và góp
phần bảo vệ an ninh quốc phòng của Tổ quốc.
B. PHẦN BẮT BUỘC (16,0 điểm)
I. Phân môn Lịch sử
Bằng kiến thức lịch sử về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (thế kỉ XV), em hãy:
a) Giải thích nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa.
b) Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật quân sự trong cuộc khởi nghĩa.
a) Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Sự lãnh đạo tài tình, mưu lược của Bộ chỉ huy nghĩa quân (đặc biệt là Lê Lợi
và Nguyễn Trãi) với những sách lược, chiến thuật đúng đắn: Tài năng và uy tín
của Lê Lợi, chiến lược và sách lược khôn khéo của Nguyễn Trãi, tài năng các
tướng lĩnh…
- Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, ý chiến bất khuất, kiên cường đấu
tranh giành độc lập, tinh thần đoàn kết, quyết tâm giành lại độc lập. Cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ mọi tầng lớp nhân dân, đồng
bào các dân tộc thiểu số…đã đóng góp, hi sinh cho cuộc khởi nghĩa thắng lợi.
- Nghệ thuật quân sự độc đáo và sáng tạo: Lấy yếu chống mạnh, tiến công
quân sự kết hợp với “đánh vào lòng người”, ngoại giao khôn khéo để cô lập và
làm suy yếu kẻ thù…
b) Nét đặc sắc về nghệ thuật quân sự trong cuộc khởi nghĩa.
- Nét độc đáo trong nghệ thuật tiến công bằng quân sự kết hợp với “đánh vào
lòng người”. Với những án văn chương bất hủ, nghĩa quân Lam Sơn đã nêu
cao chính nghĩa, nâng cao ý chí chiến đấu của nghĩa quân, làm kẻ thù hoang
man, lo sợ và tan rã quyết tâm xâm lược.
- Nghệ thuật lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều: Xuất phát từ một cuộc khởi
nghĩa ở vùng rừng núi Thanh Hóa, trải qua rất nhiều khó khăn, Bộ chỉ huy
nghĩa quân đã kiên trì, vượt qua khó khăn, từng bước tránh chỗ mạnh, đánh
chỗ yếu của kẻ thù, phát huy nghệ thuật lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều
để giành thắng lợi.
- Nghệ thuật đánh thành diệt viện: Vây hãm địch trong các thành trì với kết
hợp tấn công tiêu diệt các đạo viện binh, tạo nên hang loạt chiến thắng vang
dội.
- Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, huy động và phát huy sức mạnh toàn dân
đánh giặc, đây là cuộc chiến tranh thể hiện rõ nhất tư tưởng chiến tranh nhân
dân trong thời phong kiến ở nước ta.
- Nghệ thuật kết thúc chiến tranh bằng giải pháp đàm phán hòa bình: Trong
tình thế sắp toàn thắng, Bộ chỉ huy nghĩa quân đã phát huy tư tưởng nhân
nghĩa, chủ động đàm phán kết thúc chiến tranh bằng Hội thề Đông Quan, tạo
điều kiện, cấp lương thực để quân Minh nhanh chóng về nước, đồng thời đặt
cơ sở cho quan hệ ngoại giao sau này.
Tóm tắt những nét chính và nhận xét về phong trào đấu tranh vũ trang
chống Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX?
0,50
0,50
1,50
0,50
0,50
0,50
1,50
0,25
0,25
0,25
0,25
0,50
5
Câu 3 (2,0
điểm)
Câu 4 (2,0
điểm)
a) Tóm tắt những nét chính về phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp ở
Việt Nam cuối thế kỉ XIX:
Sau khi nhà Nguyễn đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp (1884), phong trào
chiến tranh chống Pháp và phong kiến đầu hàng của nhân dân Việt Nam vẫn
tiếp tục diễn ra mạnh mẽ:
- Phong trào Cần vương (1885-1896) bùng nổ khắp cả nước, thu hút đông đảo
văn thân, sĩ phu và nhân dân tham gia… tiêu biểu có các cuộc khởi nghĩa lớn
như: Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887), Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892), Khởi
nghĩa Hương Khê (1885-1896),….
- Phong trào nông dân chống Pháp diễn ra nhiều nơi, … ở Bắc kỳ tiêu biểu có
cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913) do Đề Nắm, Đề Thám lãnh đạo,...
- Phong trào đấu tranh chống Pháp của đồng bào các dân tộc thiểu số ở miền
núi nổ ra muộn hơn vùng đồng bằng, nhưng diễn ra biền bỉ và kéo dài... khắp
các vùng miền núi trong cả nước từ Hà Giang, Tuyên Quang, Sơn La, ... đến
miền Trung, Tây Nguyên...
b) Nhận xét:
- Phong trào đấu tranh chống Pháp nổ ra, phát triển mạnh mẽ, nhiều cuộc khởi
nghĩa được duy trì trong thời gian dài, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân
tham gia. Phong trào đã thể hiện truyền thống yêu nước và khí phách anh hùng
của dân tộc ta, tiêu biểu cho cuộc kháng chiến tự vệ của nhân dân ta cuối thế kỉ
XIX,... để lại nhiều tấm gương và bài học kinh nghiệm quý báu. Phong trào đã
góp phần làm chậm quá trình xâm lược và bình định Việt Nam của thực dân
Pháp.
- Phong trào chịu sự chi phối của hệ tư tưởng phong kiến... Thất bại của phong
trào này đã khẳng định sự bất lực của hệ tư tưởng phong kiến trước nhiệm vụ
giải phóng dân tộc mà lịch sử đặt ra, sự nghiệp giải phóng dân tộc cần có con
đường mới, giai cấp lãnh đạo mới.
Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, hãy làm sáng tỏ vai trò của
Nguyễn Ái Quốc đối với quá trình thành lập Đảng cộng sản Việt Nam?
- Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị
cho sự thành lập Đảng: Năm 1920, tại đại hội lần thứ XVIII của Đảng xã hội
Pháp, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế cộng sản, trở thành người
cộng sản Việt Nam đầu tiên. Người đã tìm ra con đường cứu nước mới cho
dân tộc: con đường cách mạng vô sản; tích cực hoạt động cách mạng, viết báo,
truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin về Việt Nam, trang bị lý luận cách mạng
giải phóng dân tộc cho nhân dân cả nước...
- Tích cực chuẩn bị về mặt tổ chức: Người sáng lập Hội Việt Nam cách mạng
thanh niên (6/1925) nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh
đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai; mở lớp huấn luyện, đào tạo đội ngũ cán bộ
cách mạng nòng cốt để phát động và lãnh đạo phong trào cách mạng trong cả
nước...
- Chủ động triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thống
nhất thành một đảng duy nhất, lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam (1930)...
- Soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, đây là cương lĩnh cách
mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề
giai cấp. Độc lập, tự do là tư tưởng cốt lõi của văn kiện.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của nhân dân Việt
Nam kết thúc với những thắng lợi nào? Phân tích mối quan hệ giữa
1,50
0,75
0,50
0,25
1,50
0,75
0,75
0,50
0,50
0,50
0,50
6
Câu 5 (3,0
điểm)
những thắng lợi đó.
a) Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của nhân dân Việt
Nam kết thúc với những thắng lợi:
- Thắng lợi trong cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 với
đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch
Nava của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.
- Ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954).
b) Mối quan hệ giữa chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 với việc ký Hiệp định
Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương
Học sinh có thể đưa ra nhiều dữ kiện lịch sử để phân tích mối quan hệ giữa
chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 với việc ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về
Đông Dương trên, nhưng phải làm rõ những ý cơ bản sau:
- Đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao là những nội dung cơ bản của
đường lối kháng chiến mà Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra
ngay từ đầu cuộc kháng chiến toàn quốc. Thắng lợi quân sự là cơ sở để đấu
tranh ngoại giao; đấu tranh ngoại giao để phát huy thắng lợi trên chiến
trường…
- Thắng lợi trong cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 với
đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 có ý nghĩa quyết định, tạo cơ sở
thực lực để ta đấu tranh tại Hội nghị Giơnevơ, buộc Pháp phải kết thúc chiến
tranh. Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, đoàn đại biểu nước ta dự Hội nghị
Giơnevơ với tư thế là người chiến thắng… Không có thắng lợi về quân sự ở
trận Điên Biên Phủ, chúng ta không thể có được những thắng lợi trên bàn đàm
phán ở Hội nghị Giơnevơ.
- Hiệp đinh Giơnevơ là kết quả quá trình đấu tranh trên mặt trận ngoại giao, là
văn kiện pháp lý quốc tế khẳng định các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam,
khẳng định và bảo vệ những thắng lợi quân sự mà nhân dân ta đã giành được…
Cuộc Cách mạng công nghiệp (cuối thế kỉ XVIII) đã tác động như thế nào
đến sự phát triển của sản xuất và xã hội?
- Cách mạng công nghiệp đánh dấu bước ngoặt căn bản trong lĩnh vực sản
xuất, chuyển từ lao động thủ công bằng tay sang lao động bằng máy móc. Nhờ
đó, tạo nên sự chuyển biến lớn lao trong các ngành kinh tế năng suất lao động
cao chưa từng thấy.
- Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt các nước tư bản,
nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân xuất hiện, các nước tư
bản chuyển sang thời kì công nghiệp hóa.
- Cách mạng công nghiệp tạo ra những thay đổi to lớn trong cơ cấu giai cấp xã
hội và các mối quan hệ giai cấp trong xã hội. Giai cấp tư sản công nghiệp và
vô sản công nghiệp hình thành.
- Giai cấp tư sản công nghiệp nắm tư liệu sản xuất và quyền thống trị xã hội.
Giai cấp vô sản công nghiệp làm thuê ngày càng đông đảo cùng với sự phát
triển của nền công nghiệp. Vì vậy, mâu thuẫn giữa vô sản và tư sản không
ngừng gia tăng, hình thành các phong trào đấu tranh mới.
- Cách mạng công nghiệp gắn liền với nền sản xuất tư bản chủ nghĩa đã tạo ra
sự cạnh tranh quyết liệt trong hoạt động kinh tế và sự phân hoá giàu nghèo hết
sức nhanh chóng. Đây chính là mặt trái của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa do
nền cách mạng công nghiệp đem lại.
- Cách mạng công nghiệp không chỉ tạo nên cơ sở vật chất kĩ thuật mới, tạo
0,50
1,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
7
Câu 6 (3,0
điểm)
Câu 1
(2,0 điểm)
nên ưu thế của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa đối với nền sản xuất phong kiến
mà còn là nhân tố góp phần quyết định đến cuộc đấu tranh “ai thắng ai” giữa
chủ nghĩa tư bản với chế độ phong kiến trên phạm vi toàn thế giới.
“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị
và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hoá – xã hội được gắn kết chặt
chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài
và cùng thịnh vượng trong khu vực”.
(Trích Thoả ước Ba-li II (2003), Nguồn: Bộ Ngoại giao)
Dựa vào đoạn tư liệu, kết hợp những kiến thức đã học, hãy thực hiện các
yêu cầu sau:
a) Khái quát mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN.
b) Làm rõ điểm khác biệt về mục tiêu của Cộng đồng ASEAN so với Liên
minh châu Âu (EU). Giải thích vì sao có sự khác biệt đó?
a) Mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN
- Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên
cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
- Xây dựng một cộng đồng gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế, có trách
nhiệm về xã hội và hợp tác mở rộng với bên ngoài, hoạt động theo luật lệ và
hướng tới người dân.
- Làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác, giữ vai trò trung tâm ở khu vực
thông qua nhiều khuôn khổ và được lồng ghép vào hoạt động của từng trụ cột
ASEAN.
Kết luận: Mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN từ hiệp hội
trở thành một cộng đồng có mức độ liên kết sâu rộng hơn được thiết lập với ba
trụ cột chính là hợp tác chính trị – an ninh, kinh tế và văn hóa – xã hội trên cơ
sở pháp lý là Hiến chương ASEAN. Mục tiêu xây dựng đảm bảo hòa bình, ổn
định lâu dài và thịnh vượng chung trong khu vực.
b) Điểm khác biệt với Liên minh châu Âu (EU)
- Điểm khác biệt cơ bản: Nếu như Liên minh châu Âu có sự nhất thể hoá về
chính trị, kinh tế thì mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN từ
hiệp hội trở thành một cộng đồng có mức độ liên kết sâu rộng hơn được thiết
lập với ba trụ cột chính là hợp tác chính trị – an ninh, kinh tế và văn hóa – xã
hội (Cộng đồng ASEAN không có sự nhất thể hoá).
- Vì sự đa dạng về thể chế chính trị, điều kiện kinh tế – xã hội, trình độ phát
triển của các nước trong khu vực. Cộng đồng ASEAN vẫn là hợp tác liên
chính phủ trong khuôn khổ chặt chẽ chứ không đồng nhất ASEAN thành một
“siêu nhà nước”. Điều này phù hợp trong bối cảnh Đông Nam Á.
II. Phân môn Địa lí
Giải thích sự khác nhau về độ dài ngày, đêm ở chí tuyến Bắc và chí tuyến
Nam vào ngày 22/6 và ngày 22/12.
- Ngày 22/6:
Chí tuyến Bắc có ngày dài nhất, đêm ngắn nhất, chí tuyến Nam có ngày
ngắn nhất và đêm dài nhất. Do đây là thời điểm Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí
tuyến Bắc:
Ở chí tuyến Bắc: Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, đường phân chia sáng
tối nằm sau trục Trái Đất nên diện tích được chiếu sáng lớn nhất do đó có ngày
dài nhất và đêm ngắn nhất trong năm.
Ở chí tuyến Nam: Bán cầu Nam không ngả về phía mặt trời, đường phân
1,5
1,00
0,50
1,50
1,00
0,50
1,00
8
chia sáng tối nằm trước trục Trái Đất nên diện tích được chiếu sáng nhỏ nhất
do đó có ngày ngắn nhất và đêm dài nhất trong năm.
Câu 2
(2,0 điểm)
Câu 3
(2,0 điểm)
Câu 4
- Ngày 22/12:
Chí tuyến Nam có ngày dài nhất, đêm ngắn nhất, chí tuyến Bắc có ngày
ngắn nhất và đêm dài nhất. Do đây là thời điểm Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí
tuyến Nam:
Ở chí tuyến Nam: Bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời, đường phân chia sáng
tối nằm sau trục Trái Đất nên diện tích được chiếu sáng lớn nhất do đó có ngày
dài nhất và đêm ngắn nhất trong năm.
Ở chí tuyến Bắc: Bán cầu Bắc không ngả về phía mặt trời, đường phân chia
sáng tối nằm trước trục Trái Đất nên diện tích được chiếu sáng nhỏ nhất nên có
ngày ngắn nhất và đêm dài nhất trong năm.
a) Trình bày chuyển động của không khí ở vùng ngoại chí tuyến.
- Vùng ngoại chí tuyến nằm giữa đai áp cao cận chí tuyến và áp cao cực.
Chuyển động của không khí ở vùng ngoại chí tuyến chủ yếu do đai áp cao cận
chí tuyến, áp cao cực và áp thấp ôn đới chi phối.
- Luồng không khí dịch chuyển từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới hình
thành gió Tây ôn đới. Gió Tây ôn đới thổi quanh năm với tính chất ấm ẩm,
hướng tây nam ở bán cầu Bắc, hướng tây bắc ở bán cầu Nam.
- Luồng không khí dịch chuyển từ áp cao cực về áp thấp ôn đới hình thành gió
Đông cực. Gió Đông cực thổi quanh năm với tính chất rất lạnh và khô, hướng
đông bắc ở bán cầu Bắc, đông nam ở bán cầu Nam.
b) Giải thích tại sao sự chênh lệch nhiệt độ theo mùa ở vùng nhiệt đới nhỏ
hơn ở vùng ôn đới?
- Nhiệt đới: Do vị trí gần xích đạo và ở vị trí thấp hơn nên chênh lệch góc nhập
xạ và thời gian chiếu sáng giữa mùa hạ và mùa đông nhỏ hơn ở ôn đới.
- Ôn đới: Do vị trí xa xích đạo hơn và ở vĩ độ trung bình nên chênh lệch góc
nhập xạ và thời gian chiếu sáng giữa mùa hạ và mùa đông lớn hơn nhiệt đới.
a) Phân tích tác động của cấu trúc địa hình Việt Nam đến đặc điểm sông
ngòi.
- Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nên sông ngòi phần lớn chảy
qua địa hình miền núi.
- Địa hình già được trẻ lại nên cùng một dòng sông có khúc chảy êm đềm, có
khúc thác ghềnh sông đào lòng dữ đội,...
- Địa hình có sự phân bậc, làm cho sông ngòi cũng có sự phân bậc, tạo thành
nhiều thác ghềnh, làm cho tốc độ dòng chảy có sự khác nhau.
- Theo hướng cấu trúc địa hình và địa thế thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông
Nam nên phần lớn sông ngòi nước ta chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam,
sông chủ yếu đổ ra Biển Đông.
- Hướng núi gồm 2 hướng chính: Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung, làm cho
sông ngòi cũng có 2 hướng chính là Tây Bắc - Đông Nam và hướng vòng
cung.
b) Vì sao sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa và thất thường?
- Sông ngòi có chế độ nước theo mùa vì nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước
mưa, trong khi nước ta lại có chế độ mưa theo mùa.
- Sông ngòi có chế độ nước thất thường vì khí hậu nước ta có tính thất thường,
chế độ mưa cũng thất thường.
a) Chứng minh sự khác nhau về phân hóa thiên nhiên theo đai cao giữa
1,00
1,00
1,00
0,50
1,00
0,50
9
(3,0 điểm)
Câu 5
(2,0 điểm)
Câu 6
(3,0 điểm)
phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta. Giải thích
nguyên nhân.
* Khác biệt:
- Số lượng đai cao: Phía Bắc có đủ 3 đai cao, phía Nam có 2 đai,...
- Giới hạn độ cao các đai ở phía Bắc thấp hơn phía Nam,...
* Giải thích:
- Số lượng đai cao:
+ Phía Bắc: Địa hình cao hơn (dãy Hoàng Liên Sơn,…) → có đủ 3 đai cao.
+ Phía Nam: Đỉnh cao nhất là Ngọc Linh (2598m) → chỉ có 2 đai cao.
- Giới hạn độ cao:
+ Phía Bắc gần chí tuyến Bắc hơn, mùa đông ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông
Bắc.
+ Phía Nam gần Xích đạo hơn, ảnh hưởng mạnh của Tín phong bán cầu Bắc.
b) Cho biết trạm quan trắc A, trạm quan trắc B thuộc miền khí hậu nào của
nước ta? Tại sao? Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho các trạm này đều có số giờ
nắng cao?
- Trạm A: phía Nam. Do: số giờ nắng cao quanh năm, chênh lệch giữa các
tháng ít; biểu hiện của khí hậu cận xích đạo.
- Trạm B: phía Bắc. Do: số giờ nắng thấp hơn, chênh lệch giữa các tháng rất
lớn; biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
- Các trạm này có số giờ nắng cao (dẫn chứng) do nằm trong vùng nội chí
tuyến, góc nhập xạ lớn, trong năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh,…
a) Tại sao mật độ dân cư ở Đồng bằng sông Hồng cao hơn ở Đồng bằng sông Cửu
Long?
- Đồng bằng sông Hồng: Mật độ trên 1 000 người/km2. Là vùng trồng lúa nước
truyền thống, có lịch sử khai phá sớm, hiện nay là trọng điểm sản xuất lương
thực của cả nước; công nghiệp và dịch vụ phát triển, cơ sở hạ tầng tốt, nhiều
đô thị vừa và lớn, quần cư lâu đời, tự nhiên thuận lợi cho cư trú và sản xuất,…
- Đồng bằng sông Cửu Long: Mật độ trên 400 người/km2. Tuy nông nghiệp
phát triển, nhất là trồng lúa nước nhưng công nghiệp có quy mô còn nhỏ, chủ
yếu chế biến lương thực, thực phẩm; dịch vụ còn hạn chế, lịch sử quần cư còn
ngắn, xuất cư nhiều, một số vùng tự nhiên còn khó khăn cho cư trú,…
b) Tại sao chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành tác động mạnh đến vấn đề
giải quyết việc làm ở nước ta?
- Phát triển công nghiệp và dịch vụ là các ngành tạo ra nhiều việc làm.
- Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, công nghệ cao, nông
nghiệp thông minh,... làm xuất hiện nhiều ngành mới, tạo nhiều việc làm.
a) Phân tích thế mạnh tự nhiên phát triển giao thông đường biển nước ta.
Tại sao giao thông đường ô tô nước ta hiện nay phát triển nhanh?
- Đường biển:
+ Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
+ Đường bờ biển dài; nhiều vũng, vịnh rộng kín gió; cửa sông.
+ Vùng biển rộng, nhiều đảo và quần đảo, giáp vùng biển nhiều nước.
+ Khí hậu thuận lợi cho hoạt động quanh năm.
- Giao thông đường ô tô phát triển: Do sản xuất phát triển, chất lượng cuộc
sống nâng cao, khác (ứng dụng tiến bộ KHCN, ưu điểm loại hình đường,...).
b) Nhận xét và giải thích về giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp
và thủy sản của nước ta năm 2021 so với năm 2010
0,50
1,00
0,50
0,50
0,50
1,50
0,50
1,00
10
Câu 7
(2,0 điểm)
* Nhận xét
- Tổng giá trị sản xuất toàn ngành tăng nhanh (dẫn chứng).
- Giá trị sản xuất của từng ngành đều tăng (dẫn chứng).
- Tốc độ tăng trưởng khác nhau: Thủy sản tăng nhanh nhất, tiếp đến là lâm
nghiệp, nông nghiệp tăng chậm nhất (dẫn chứng).
- Về cơ cấu: Khác nhau và có sự chuyển dịch: Nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn
nhất và có xu hướng giảm; Lâm nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất và tăng nhẹ;
Thủy sản chiếm tỉ trọng khá cao và có xu hướng tăng nhanh (dẫn chứng).
* Giải thích
- Giá trị sản xuất của ngành tăng là kết quả của công cuộc Đổi mới, áp dụng
tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, mở rộng thị trường, cơ sở vật chất ngày
càng phát triển, chính sách của Nhà nước.
- Nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu do là ngành chính, có
truyền thống sản xuất và nhiều thế mạnh để phát triển; Tỉ trọng giảm do tốc độ
tăng trưởng chậm nhất.
- Thủy sản, lâm nghiệp tăng nhanh do nhu cầu thị trường tăng, cơ sở vật chất
kĩ thuật ngày càng hiện đại, ứng dụng KHCN, chính sách của nhà nước,…
a) Hậu quả của biến đổi khí hậu với sản xuất nông nghiệp vùng Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Làm tăng diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn thu hẹp diện tích đất canh
tác và giảm chất lượng đất.
- Thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp.
- Giảm năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi.
- Giảm hiệu quả nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
b) Các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp
vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi có khả năng thích nghi với các tác động
của biến đổi khí hậu.
- Điều chỉnh cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp để hạn chế
ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
- Xây dựng các công trình thủy lợi nhằm điều tiết và sử dụng hiệu quả nguồn
nước ngọt, hạn chế hạn hán, xâm nhập mặn vào mùa khô, lũ lụt vào mùa mưa.
- Bảo vệ rừng, tăng cường trồng rừng, đặc biệt là rừng ven biển để bảo vệ đất,
điều hòa nguồn nước, hạn chế thiên tai.
1,00
1,00
1,00
1,00
 















Các ý kiến mới nhất