Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

7 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    ĐỀ THI HSG LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ 9 TỈNH BÌNH ĐỊNH 2024-2025

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:00' 10-03-2025
    Dung lượng: 411.0 KB
    Số lượt tải: 261
    Số lượt thích: 0 người
    UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH

    THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    NĂM HỌC 2024 - 2025

    ĐỀ THAM KHẢO

    Môn:
    LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
    Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
    Ngày thi:
    …./…./2025

    A. PHẦN BẮT BUỘC (4,0 điểm)
    Câu 1 (2,0 điểm)
    Trình bày quá trình khai khẩn và cải tạo vùng châu thổ sông Hồng của nhân dân ta?
    Câu 2 (2,0 điểm)
    Tại sao nói Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong công
    cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước?
    B. PHẦN TỰ CHỌN (16,0 điểm)
    Học sinh lựa chọn 1 trong 2 phân môn sau:
    I. Phân môn Lịch sử
    Câu 1 (3,0 điểm)
    Bằng kiến thức lịch sử về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (thế kỉ XV), em hãy:
    a) Giải thích nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa.
    b) Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật quân sự trong cuộc khởi nghĩa.
    Câu 2 (3,0 điểm)
    Tóm tắt những nét chính và nhận xét về phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp ở Việt
    Nam cuối thế kỉ XIX?
    Câu 3 (2,0 điểm)
    Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, hãy làm sáng tỏ vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối
    với quá trình thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
    Câu 4 (2,0 điểm)
    Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc với
    những thắng lợi nào? Phân tích mối quan hệ giữa những thắng lợi đó.
    Câu 5 (3,0 điểm)
    Cuộc Cách mạng công nghiệp (cuối thế kỉ XVIII) đã tác động như thế nào đến sự phát triển
    của sản xuất và xã hội?
    Câu 6 (3,0 điểm)
    “Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp
    tác kinh tế và hợp tác văn hoá – xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích
    đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực”.
    (Trích Thoả ước Ba-li II (2003), Nguồn: Bộ Ngoại giao)
    Dựa vào đoạn tư liệu, kết hợp những kiến thức đã học, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
    a) Khái quát mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN.
    b) Làm rõ điểm khác biệt về mục tiêu của Cộng đồng ASEAN so với Liên minh châu Âu
    (EU). Giải thích vì sao có sự khác biệt đó?
    II. Phân môn Địa lí
    Câu 1 (2,0 điểm)
    Giải thích sự khác nhau về độ dài ngày, đêm ở chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam vào ngày
    22/6 và ngày 22/12.
    Câu 2 (2,0 điểm)
    a) Trình bày chuyển động của không khí ở vùng ngoại chí tuyến.

    2

    b) Giải thích tại sao sự chênh lệch nhiệt độ theo mùa ở vùng nhiệt đới nhỏ hơn ở vùng ôn
    đới?
    Câu 3 (2,0 điểm)
    a) Phân tích tác động của cấu trúc địa hình Việt Nam đến đặc điểm sông ngòi.
    b) Vì sao sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa và thất thường?
    Câu 4 (3,0 điểm)
    a) Chứng minh sự khác nhau về phân hóa thiên nhiên theo đai cao giữa phần lãnh thổ phía
    Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta. Giải thích nguyên nhân.
    b) Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học, cho biết trạm quan trắc A, trạm quan trắc B
    thuộc miền khí hậu nào của nước ta? Tại sao? Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho các trạm này
    đều có số giờ nắng cao?
    SỐ GIỜ NẮNG CÁC THÁNG TRONG NĂM
    CỦA TRẠM QUAN TRẮC A VÀ TRẠM QUAN TRẮC B

    Tháng

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    (Đơn vị: giờ)
    X
    XI
    XII

    Trạm A

    162,0 233,8 307,1 275,4 219,9 216,2 191,0 261,1 193,9 227,7 180,2 194,9

    Trạm B

    75,3

    67,9

    74,2

    24,3

    138,0 134,2 196,8 100,4 123,8 155,6 171,3 97,5
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023)

    Câu 5 (2,0 điểm)
    a) Tại sao mật độ dân cư ở Đồng bằng sông Hồng cao hơn ở Đồng bằng sông Cửu Long?
    b) Tại sao chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành tác động mạnh đến vấn đề giải quyết việc
    làm ở nước ta?
    Câu 6 (3,0 điểm)
    a) Phân tích thế mạnh tự nhiên phát triển ngành giao thông đường biển nước ta. Tại sao
    giao thông đường ô tô nước ta hiện nay phát triển nhanh?
    b) Cho bảng số liệu và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích về giá trị sản xuất ngành
    nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta năm 2021 so với năm 2010.
    GIÁ TRỊ SẢN XUÁT NGÀNG NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
    Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021

    (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
    Năm
    Ngành
    Nông nghiệp
    Lâm nghiệp
    Thủy sản
    Toàn ngành

    2010

    2021

    675,4
    1502,2
    22,8
    63,3
    177,8
    559,7
    876,0
    2125,2
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022)

    Câu 7 (2,0 điểm)
    Hãy nêu những hậu quả của biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng
    sông Cửu Long nước ta. Để thích ứng với biến đổi khí hậu, vùng Đồng bằng sông Cửu Long cần có
    những giải pháp gì trong sản xuất nông nghiệp?

    3

    UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS
    NĂM HỌC 2024 - 2025

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (gồm 08 trang)
    I. Hướng dẫn chung
    * Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng vẫn đáp ứng được những yêu cầu cơ bản
    nêu trong đáp án thì cho đủ điểm như hướng dẫn quy định (đối với từng phần).
    * Trong một câu thí sinh có thể làm ý trên xuống ý dưới hoặc ngược lại (nếu hợp lý) vẫn
    cho điểm tối đa.
    * Nếu thí sinh dẫn số liệu cập nhật hơn trong sách giáo khoa thì vẫn cho điểm tối đa (phải
    nêu rõ nguồn trích dẫn).
    II. Đáp án và thang điểm
    Câu
    Câu 1
    (2,0 điểm)

    Câu 2
    (2,0 điểm)

    Nội dung
    A. PHẦN BẮT BUỘC (4,0 điểm)
    Trình bày quá trình khai khẩn và cải tạo vùng châu thổ sông Hồng của
    nhân dân ta?
    Nhờ sự cần cù, sáng tạo, nhân dân ta đã từng bước khai khẩn và cải tạo vùng
    châu thổ sông Hồng thành một trong những trung tâm nông nghiệp trù phú.
    Quá trình khai khẩn và cải tạo có thể khái quát qua các giai đoạn sau:
    - Từ thời đại đồ đá mới, người Việt cổ đã sinh sống ở khu vực gần nguồn
    nước, ven các con sông lớn. Họ sống trên các gò cao để tránh lũ lụt và sử dụng
    công cụ thô sơ để trồng trọt, săn bắt, đánh cá. Sau đó, khai phá các khu vực đất
    thấp ven sông để trồng lúa nước, hình thành nền văn minh đầu tiên ở vùng
    châu thổ sông Hồng.
    - Để thích nghi với điều kiện tự nhiên, tổ tiên ta đã xây dựng những hệ thống
    thủy lợi sơ khai như đê, cống, mương…dẫn nước vào đồng ruộng và ngăn lũ
    từ sông Hồng.
    - Chính sách khuyến khích khai khẩn đất hoang và kỹ thuật đắp đê ngày càng
    phát triển đã giúp mở rộng diện tích canh tác, ổn định đời sống người dân và
    góp phần khai phá những vùng đất mới.
    - Các triều đại phong kiến đã quan tâm đến công tác đê điều: Nhà Lý đã tổ
    chức đắp những con đê lớn đầu tiên dọc sông Hồng. Thời Trần, triều đình đã
    xây dựng đê quai vạc, đặt chức quan Hà đê sứ trông coi đê điều. Thời Lê tiến
    hành quai đê lấn biển khai thác bãi bồi cửa sông và tiếp tục được đẩy mạnh
    thời Nguyễn gắn liền với Doanh điền sứ Nguyễn Công Trứ… Hệ thống đê
    điều tiếp tục được mở rộng và củng cố, kết hợp với việc đào các kênh mương
    để tưới tiêu và thoát nước… biến vùng châu thổ sông Hồng thành vùng đất trù
    phú bậc nhất đất nước
    Tại sao nói Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng
    trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước?
    - Biển Đông giàu có tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản và có nhiều
    điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển và du lịch biển đảo.
    Phát triển các ngành kinh tế biển trên cơ sở khai thác tài nguyên thiên nhiên ở
    vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta tạo điều kiện đẩy mạnh sự nghiệp

    Thang
    điểm

    0,25

    0,50

    0,25

    0,25

    0,75

    1,00

    4

    Câu 1 (3,0
    điểm)

    Câu 2 (3,0
    điểm)

    công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
    - Các đảo và quần đảo trong Biển Đông nước ta tạo thành hệ thống tiền tiêu
    bảo vệ đất liền, hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời
    đại mới, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục
    địa.
    - Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các bộ phận của vùng biển,
    các đảo và quần đảo là sự bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ đất nước và góp
    phần bảo vệ an ninh quốc phòng của Tổ quốc.
    B. PHẦN BẮT BUỘC (16,0 điểm)
    I. Phân môn Lịch sử
    Bằng kiến thức lịch sử về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (thế kỉ XV), em hãy:
    a) Giải thích nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa.
    b) Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật quân sự trong cuộc khởi nghĩa.
    a) Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
    - Sự lãnh đạo tài tình, mưu lược của Bộ chỉ huy nghĩa quân (đặc biệt là Lê Lợi
    và Nguyễn Trãi) với những sách lược, chiến thuật đúng đắn: Tài năng và uy tín
    của Lê Lợi, chiến lược và sách lược khôn khéo của Nguyễn Trãi, tài năng các
    tướng lĩnh…
    - Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, ý chiến bất khuất, kiên cường đấu
    tranh giành độc lập, tinh thần đoàn kết, quyết tâm giành lại độc lập. Cuộc khởi
    nghĩa Lam Sơn nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ mọi tầng lớp nhân dân, đồng
    bào các dân tộc thiểu số…đã đóng góp, hi sinh cho cuộc khởi nghĩa thắng lợi.
    - Nghệ thuật quân sự độc đáo và sáng tạo: Lấy yếu chống mạnh, tiến công
    quân sự kết hợp với “đánh vào lòng người”, ngoại giao khôn khéo để cô lập và
    làm suy yếu kẻ thù…
    b) Nét đặc sắc về nghệ thuật quân sự trong cuộc khởi nghĩa.
    - Nét độc đáo trong nghệ thuật tiến công bằng quân sự kết hợp với “đánh vào
    lòng người”. Với những án văn chương bất hủ, nghĩa quân Lam Sơn đã nêu
    cao chính nghĩa, nâng cao ý chí chiến đấu của nghĩa quân, làm kẻ thù hoang
    man, lo sợ và tan rã quyết tâm xâm lược.
    - Nghệ thuật lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều: Xuất phát từ một cuộc khởi
    nghĩa ở vùng rừng núi Thanh Hóa, trải qua rất nhiều khó khăn, Bộ chỉ huy
    nghĩa quân đã kiên trì, vượt qua khó khăn, từng bước tránh chỗ mạnh, đánh
    chỗ yếu của kẻ thù, phát huy nghệ thuật lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều
    để giành thắng lợi.
    - Nghệ thuật đánh thành diệt viện: Vây hãm địch trong các thành trì với kết
    hợp tấn công tiêu diệt các đạo viện binh, tạo nên hang loạt chiến thắng vang
    dội.
    - Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, huy động và phát huy sức mạnh toàn dân
    đánh giặc, đây là cuộc chiến tranh thể hiện rõ nhất tư tưởng chiến tranh nhân
    dân trong thời phong kiến ở nước ta.
    - Nghệ thuật kết thúc chiến tranh bằng giải pháp đàm phán hòa bình: Trong
    tình thế sắp toàn thắng, Bộ chỉ huy nghĩa quân đã phát huy tư tưởng nhân
    nghĩa, chủ động đàm phán kết thúc chiến tranh bằng Hội thề Đông Quan, tạo
    điều kiện, cấp lương thực để quân Minh nhanh chóng về nước, đồng thời đặt
    cơ sở cho quan hệ ngoại giao sau này.
    Tóm tắt những nét chính và nhận xét về phong trào đấu tranh vũ trang
    chống Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX?

    0,50

    0,50

    1,50
    0,50

    0,50

    0,50

    1,50
    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,50

    5

    Câu 3 (2,0
    điểm)

    Câu 4 (2,0
    điểm)

    a) Tóm tắt những nét chính về phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp ở
    Việt Nam cuối thế kỉ XIX:
    Sau khi nhà Nguyễn đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp (1884), phong trào
    chiến tranh chống Pháp và phong kiến đầu hàng của nhân dân Việt Nam vẫn
    tiếp tục diễn ra mạnh mẽ:
    - Phong trào Cần vương (1885-1896) bùng nổ khắp cả nước, thu hút đông đảo
    văn thân, sĩ phu và nhân dân tham gia… tiêu biểu có các cuộc khởi nghĩa lớn
    như: Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887), Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892), Khởi
    nghĩa Hương Khê (1885-1896),….
    - Phong trào nông dân chống Pháp diễn ra nhiều nơi, … ở Bắc kỳ tiêu biểu có
    cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913) do Đề Nắm, Đề Thám lãnh đạo,...
    - Phong trào đấu tranh chống Pháp của đồng bào các dân tộc thiểu số ở miền
    núi nổ ra muộn hơn vùng đồng bằng, nhưng diễn ra biền bỉ và kéo dài... khắp
    các vùng miền núi trong cả nước từ Hà Giang, Tuyên Quang, Sơn La, ... đến
    miền Trung, Tây Nguyên...
    b) Nhận xét:
    - Phong trào đấu tranh chống Pháp nổ ra, phát triển mạnh mẽ, nhiều cuộc khởi
    nghĩa được duy trì trong thời gian dài, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân
    tham gia. Phong trào đã thể hiện truyền thống yêu nước và khí phách anh hùng
    của dân tộc ta, tiêu biểu cho cuộc kháng chiến tự vệ của nhân dân ta cuối thế kỉ
    XIX,... để lại nhiều tấm gương và bài học kinh nghiệm quý báu. Phong trào đã
    góp phần làm chậm quá trình xâm lược và bình định Việt Nam của thực dân
    Pháp.
    - Phong trào chịu sự chi phối của hệ tư tưởng phong kiến... Thất bại của phong
    trào này đã khẳng định sự bất lực của hệ tư tưởng phong kiến trước nhiệm vụ
    giải phóng dân tộc mà lịch sử đặt ra, sự nghiệp giải phóng dân tộc cần có con
    đường mới, giai cấp lãnh đạo mới.
    Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, hãy làm sáng tỏ vai trò của
    Nguyễn Ái Quốc đối với quá trình thành lập Đảng cộng sản Việt Nam?
    - Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị
    cho sự thành lập Đảng: Năm 1920, tại đại hội lần thứ XVIII của Đảng xã hội
    Pháp, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế cộng sản, trở thành người
    cộng sản Việt Nam đầu tiên. Người đã tìm ra con đường cứu nước mới cho
    dân tộc: con đường cách mạng vô sản; tích cực hoạt động cách mạng, viết báo,
    truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin về Việt Nam, trang bị lý luận cách mạng
    giải phóng dân tộc cho nhân dân cả nước...
    - Tích cực chuẩn bị về mặt tổ chức: Người sáng lập Hội Việt Nam cách mạng
    thanh niên (6/1925) nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh
    đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai; mở lớp huấn luyện, đào tạo đội ngũ cán bộ
    cách mạng nòng cốt để phát động và lãnh đạo phong trào cách mạng trong cả
    nước...
    - Chủ động triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thống
    nhất thành một đảng duy nhất, lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam (1930)...
    - Soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, đây là cương lĩnh cách
    mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề
    giai cấp. Độc lập, tự do là tư tưởng cốt lõi của văn kiện.
    Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của nhân dân Việt
    Nam kết thúc với những thắng lợi nào? Phân tích mối quan hệ giữa

    1,50

    0,75

    0,50

    0,25
    1,50

    0,75

    0,75

    0,50

    0,50

    0,50
    0,50

    6

    Câu 5 (3,0
    điểm)

    những thắng lợi đó.
    a) Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của nhân dân Việt
    Nam kết thúc với những thắng lợi:
    - Thắng lợi trong cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 với
    đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch
    Nava của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.
    - Ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954).
    b) Mối quan hệ giữa chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 với việc ký Hiệp định
    Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương
    Học sinh có thể đưa ra nhiều dữ kiện lịch sử để phân tích mối quan hệ giữa
    chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 với việc ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về
    Đông Dương trên, nhưng phải làm rõ những ý cơ bản sau:
    - Đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao là những nội dung cơ bản của
    đường lối kháng chiến mà Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra
    ngay từ đầu cuộc kháng chiến toàn quốc. Thắng lợi quân sự là cơ sở để đấu
    tranh ngoại giao; đấu tranh ngoại giao để phát huy thắng lợi trên chiến
    trường…
    - Thắng lợi trong cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 với
    đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 có ý nghĩa quyết định, tạo cơ sở
    thực lực để ta đấu tranh tại Hội nghị Giơnevơ, buộc Pháp phải kết thúc chiến
    tranh. Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, đoàn đại biểu nước ta dự Hội nghị
    Giơnevơ với tư thế là người chiến thắng… Không có thắng lợi về quân sự ở
    trận Điên Biên Phủ, chúng ta không thể có được những thắng lợi trên bàn đàm
    phán ở Hội nghị Giơnevơ.
    - Hiệp đinh Giơnevơ là kết quả quá trình đấu tranh trên mặt trận ngoại giao, là
    văn kiện pháp lý quốc tế khẳng định các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam,
    khẳng định và bảo vệ những thắng lợi quân sự mà nhân dân ta đã giành được…
    Cuộc Cách mạng công nghiệp (cuối thế kỉ XVIII) đã tác động như thế nào
    đến sự phát triển của sản xuất và xã hội?
    - Cách mạng công nghiệp đánh dấu bước ngoặt căn bản trong lĩnh vực sản
    xuất, chuyển từ lao động thủ công bằng tay sang lao động bằng máy móc. Nhờ
    đó, tạo nên sự chuyển biến lớn lao trong các ngành kinh tế năng suất lao động
    cao chưa từng thấy.
    - Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt các nước tư bản,
    nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân xuất hiện, các nước tư
    bản chuyển sang thời kì công nghiệp hóa.
    - Cách mạng công nghiệp tạo ra những thay đổi to lớn trong cơ cấu giai cấp xã
    hội và các mối quan hệ giai cấp trong xã hội. Giai cấp tư sản công nghiệp và
    vô sản công nghiệp hình thành.
    - Giai cấp tư sản công nghiệp nắm tư liệu sản xuất và quyền thống trị xã hội.
    Giai cấp vô sản công nghiệp làm thuê ngày càng đông đảo cùng với sự phát
    triển của nền công nghiệp. Vì vậy, mâu thuẫn giữa vô sản và tư sản không
    ngừng gia tăng, hình thành các phong trào đấu tranh mới.
    - Cách mạng công nghiệp gắn liền với nền sản xuất tư bản chủ nghĩa đã tạo ra
    sự cạnh tranh quyết liệt trong hoạt động kinh tế và sự phân hoá giàu nghèo hết
    sức nhanh chóng. Đây chính là mặt trái của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa do
    nền cách mạng công nghiệp đem lại.
    - Cách mạng công nghiệp không chỉ tạo nên cơ sở vật chất kĩ thuật mới, tạo

    0,50

    1,50

    0,50

    0,50

    0,50

    0,50

    0,50

    0,50

    0,50

    0,50

    0,50

    7

    Câu 6 (3,0
    điểm)

    Câu 1
    (2,0 điểm)

    nên ưu thế của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa đối với nền sản xuất phong kiến
    mà còn là nhân tố góp phần quyết định đến cuộc đấu tranh “ai thắng ai” giữa
    chủ nghĩa tư bản với chế độ phong kiến trên phạm vi toàn thế giới.
    “Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị
    và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hoá – xã hội được gắn kết chặt
    chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài
    và cùng thịnh vượng trong khu vực”.
    (Trích Thoả ước Ba-li II (2003), Nguồn: Bộ Ngoại giao)
    Dựa vào đoạn tư liệu, kết hợp những kiến thức đã học, hãy thực hiện các
    yêu cầu sau:
    a) Khái quát mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN.
    b) Làm rõ điểm khác biệt về mục tiêu của Cộng đồng ASEAN so với Liên
    minh châu Âu (EU). Giải thích vì sao có sự khác biệt đó?
    a) Mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN
    - Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên
    cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
    - Xây dựng một cộng đồng gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế, có trách
    nhiệm về xã hội và hợp tác mở rộng với bên ngoài, hoạt động theo luật lệ và
    hướng tới người dân.
    - Làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác, giữ vai trò trung tâm ở khu vực
    thông qua nhiều khuôn khổ và được lồng ghép vào hoạt động của từng trụ cột
    ASEAN.
    Kết luận: Mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN từ hiệp hội
    trở thành một cộng đồng có mức độ liên kết sâu rộng hơn được thiết lập với ba
    trụ cột chính là hợp tác chính trị – an ninh, kinh tế và văn hóa – xã hội trên cơ
    sở pháp lý là Hiến chương ASEAN. Mục tiêu xây dựng đảm bảo hòa bình, ổn
    định lâu dài và thịnh vượng chung trong khu vực.
    b) Điểm khác biệt với Liên minh châu Âu (EU)
    - Điểm khác biệt cơ bản: Nếu như Liên minh châu Âu có sự nhất thể hoá về
    chính trị, kinh tế thì mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN từ
    hiệp hội trở thành một cộng đồng có mức độ liên kết sâu rộng hơn được thiết
    lập với ba trụ cột chính là hợp tác chính trị – an ninh, kinh tế và văn hóa – xã
    hội (Cộng đồng ASEAN không có sự nhất thể hoá).
    - Vì sự đa dạng về thể chế chính trị, điều kiện kinh tế – xã hội, trình độ phát
    triển của các nước trong khu vực. Cộng đồng ASEAN vẫn là hợp tác liên
    chính phủ trong khuôn khổ chặt chẽ chứ không đồng nhất ASEAN thành một
    “siêu nhà nước”. Điều này phù hợp trong bối cảnh Đông Nam Á.
    II. Phân môn Địa lí
    Giải thích sự khác nhau về độ dài ngày, đêm ở chí tuyến Bắc và chí tuyến
    Nam vào ngày 22/6 và ngày 22/12.
    - Ngày 22/6:
    Chí tuyến Bắc có ngày dài nhất, đêm ngắn nhất, chí tuyến Nam có ngày
    ngắn nhất và đêm dài nhất. Do đây là thời điểm Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí
    tuyến Bắc:
    Ở chí tuyến Bắc: Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, đường phân chia sáng
    tối nằm sau trục Trái Đất nên diện tích được chiếu sáng lớn nhất do đó có ngày
    dài nhất và đêm ngắn nhất trong năm.
    Ở chí tuyến Nam: Bán cầu Nam không ngả về phía mặt trời, đường phân

    1,5
    1,00

    0,50

    1,50
    1,00

    0,50

    1,00

    8

    chia sáng tối nằm trước trục Trái Đất nên diện tích được chiếu sáng nhỏ nhất
    do đó có ngày ngắn nhất và đêm dài nhất trong năm.

    Câu 2
    (2,0 điểm)

    Câu 3
    (2,0 điểm)

    Câu 4

    - Ngày 22/12:
    Chí tuyến Nam có ngày dài nhất, đêm ngắn nhất, chí tuyến Bắc có ngày
    ngắn nhất và đêm dài nhất. Do đây là thời điểm Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí
    tuyến Nam:
    Ở chí tuyến Nam: Bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời, đường phân chia sáng
    tối nằm sau trục Trái Đất nên diện tích được chiếu sáng lớn nhất do đó có ngày
    dài nhất và đêm ngắn nhất trong năm.
    Ở chí tuyến Bắc: Bán cầu Bắc không ngả về phía mặt trời, đường phân chia
    sáng tối nằm trước trục Trái Đất nên diện tích được chiếu sáng nhỏ nhất nên có
    ngày ngắn nhất và đêm dài nhất trong năm.
    a) Trình bày chuyển động của không khí ở vùng ngoại chí tuyến.
    - Vùng ngoại chí tuyến nằm giữa đai áp cao cận chí tuyến và áp cao cực.
    Chuyển động của không khí ở vùng ngoại chí tuyến chủ yếu do đai áp cao cận
    chí tuyến, áp cao cực và áp thấp ôn đới chi phối.
    - Luồng không khí dịch chuyển từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới hình
    thành gió Tây ôn đới. Gió Tây ôn đới thổi quanh năm với tính chất ấm ẩm,
    hướng tây nam ở bán cầu Bắc, hướng tây bắc ở bán cầu Nam.
    - Luồng không khí dịch chuyển từ áp cao cực về áp thấp ôn đới hình thành gió
    Đông cực. Gió Đông cực thổi quanh năm với tính chất rất lạnh và khô, hướng
    đông bắc ở bán cầu Bắc, đông nam ở bán cầu Nam.
    b) Giải thích tại sao sự chênh lệch nhiệt độ theo mùa ở vùng nhiệt đới nhỏ
    hơn ở vùng ôn đới?
    - Nhiệt đới: Do vị trí gần xích đạo và ở vị trí thấp hơn nên chênh lệch góc nhập
    xạ và thời gian chiếu sáng giữa mùa hạ và mùa đông nhỏ hơn ở ôn đới.
    - Ôn đới: Do vị trí xa xích đạo hơn và ở vĩ độ trung bình nên chênh lệch góc
    nhập xạ và thời gian chiếu sáng giữa mùa hạ và mùa đông lớn hơn nhiệt đới.
    a) Phân tích tác động của cấu trúc địa hình Việt Nam đến đặc điểm sông
    ngòi.
    - Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nên sông ngòi phần lớn chảy
    qua địa hình miền núi.
    - Địa hình già được trẻ lại nên cùng một dòng sông có khúc chảy êm đềm, có
    khúc thác ghềnh sông đào lòng dữ đội,...
    - Địa hình có sự phân bậc, làm cho sông ngòi cũng có sự phân bậc, tạo thành
    nhiều thác ghềnh, làm cho tốc độ dòng chảy có sự khác nhau.
    - Theo hướng cấu trúc địa hình và địa thế thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông
    Nam nên phần lớn sông ngòi nước ta chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam,
    sông chủ yếu đổ ra Biển Đông.
    - Hướng núi gồm 2 hướng chính: Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung, làm cho
    sông ngòi cũng có 2 hướng chính là Tây Bắc - Đông Nam và hướng vòng
    cung.
    b) Vì sao sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa và thất thường?
    - Sông ngòi có chế độ nước theo mùa vì nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước
    mưa, trong khi nước ta lại có chế độ mưa theo mùa.
    - Sông ngòi có chế độ nước thất thường vì khí hậu nước ta có tính thất thường,
    chế độ mưa cũng thất thường.
    a) Chứng minh sự khác nhau về phân hóa thiên nhiên theo đai cao giữa

    1,00

    1,00

    1,00

    0,50

    1,00

    0,50

    9

    (3,0 điểm)

    Câu 5
    (2,0 điểm)

    Câu 6
    (3,0 điểm)

    phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta. Giải thích
    nguyên nhân.
    * Khác biệt:
    - Số lượng đai cao: Phía Bắc có đủ 3 đai cao, phía Nam có 2 đai,...
    - Giới hạn độ cao các đai ở phía Bắc thấp hơn phía Nam,...
    * Giải thích:
    - Số lượng đai cao:
    + Phía Bắc: Địa hình cao hơn (dãy Hoàng Liên Sơn,…) → có đủ 3 đai cao.
    + Phía Nam: Đỉnh cao nhất là Ngọc Linh (2598m) → chỉ có 2 đai cao.
    - Giới hạn độ cao:
    + Phía Bắc gần chí tuyến Bắc hơn, mùa đông ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông
    Bắc.
    + Phía Nam gần Xích đạo hơn, ảnh hưởng mạnh của Tín phong bán cầu Bắc.
    b) Cho biết trạm quan trắc A, trạm quan trắc B thuộc miền khí hậu nào của
    nước ta? Tại sao? Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho các trạm này đều có số giờ
    nắng cao?
    - Trạm A: phía Nam. Do: số giờ nắng cao quanh năm, chênh lệch giữa các
    tháng ít; biểu hiện của khí hậu cận xích đạo.
    - Trạm B: phía Bắc. Do: số giờ nắng thấp hơn, chênh lệch giữa các tháng rất
    lớn; biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
    - Các trạm này có số giờ nắng cao (dẫn chứng) do nằm trong vùng nội chí
    tuyến, góc nhập xạ lớn, trong năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh,…
    a) Tại sao mật độ dân cư ở Đồng bằng sông Hồng cao hơn ở Đồng bằng sông Cửu
    Long?
    - Đồng bằng sông Hồng: Mật độ trên 1 000 người/km2. Là vùng trồng lúa nước
    truyền thống, có lịch sử khai phá sớm, hiện nay là trọng điểm sản xuất lương
    thực của cả nước; công nghiệp và dịch vụ phát triển, cơ sở hạ tầng tốt, nhiều
    đô thị vừa và lớn, quần cư lâu đời, tự nhiên thuận lợi cho cư trú và sản xuất,…
    - Đồng bằng sông Cửu Long: Mật độ trên 400 người/km2. Tuy nông nghiệp
    phát triển, nhất là trồng lúa nước nhưng công nghiệp có quy mô còn nhỏ, chủ
    yếu chế biến lương thực, thực phẩm; dịch vụ còn hạn chế, lịch sử quần cư còn
    ngắn, xuất cư nhiều, một số vùng tự nhiên còn khó khăn cho cư trú,…
    b) Tại sao chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành tác động mạnh đến vấn đề
    giải quyết việc làm ở nước ta?
    - Phát triển công nghiệp và dịch vụ là các ngành tạo ra nhiều việc làm.
    - Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, công nghệ cao, nông
    nghiệp thông minh,... làm xuất hiện nhiều ngành mới, tạo nhiều việc làm.
    a) Phân tích thế mạnh tự nhiên phát triển giao thông đường biển nước ta.
    Tại sao giao thông đường ô tô nước ta hiện nay phát triển nhanh?
    - Đường biển:
    + Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
    + Đường bờ biển dài; nhiều vũng, vịnh rộng kín gió; cửa sông.
    + Vùng biển rộng, nhiều đảo và quần đảo, giáp vùng biển nhiều nước.
    + Khí hậu thuận lợi cho hoạt động quanh năm.
    - Giao thông đường ô tô phát triển: Do sản xuất phát triển, chất lượng cuộc
    sống nâng cao, khác (ứng dụng tiến bộ KHCN, ưu điểm loại hình đường,...).
    b) Nhận xét và giải thích về giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp
    và thủy sản của nước ta năm 2021 so với năm 2010

    0,50

    1,00

    0,50

    0,50
    0,50
    1,50

    0,50

    1,00

    10

    Câu 7
    (2,0 điểm)

    * Nhận xét
    - Tổng giá trị sản xuất toàn ngành tăng nhanh (dẫn chứng).
    - Giá trị sản xuất của từng ngành đều tăng (dẫn chứng).
    - Tốc độ tăng trưởng khác nhau: Thủy sản tăng nhanh nhất, tiếp đến là lâm
    nghiệp, nông nghiệp tăng chậm nhất (dẫn chứng).
    - Về cơ cấu: Khác nhau và có sự chuyển dịch: Nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn
    nhất và có xu hướng giảm; Lâm nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất và tăng nhẹ;
    Thủy sản chiếm tỉ trọng khá cao và có xu hướng tăng nhanh (dẫn chứng).
    * Giải thích
    - Giá trị sản xuất của ngành tăng là kết quả của công cuộc Đổi mới, áp dụng
    tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, mở rộng thị trường, cơ sở vật chất ngày
    càng phát triển, chính sách của Nhà nước.
    - Nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu do là ngành chính, có
    truyền thống sản xuất và nhiều thế mạnh để phát triển; Tỉ trọng giảm do tốc độ
    tăng trưởng chậm nhất.
    - Thủy sản, lâm nghiệp tăng nhanh do nhu cầu thị trường tăng, cơ sở vật chất
    kĩ thuật ngày càng hiện đại, ứng dụng KHCN, chính sách của nhà nước,…
    a) Hậu quả của biến đổi khí hậu với sản xuất nông nghiệp vùng Đồng bằng
    sông Cửu Long.
    - Làm tăng diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn  thu hẹp diện tích đất canh
    tác và giảm chất lượng đất.
    - Thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp.
    - Giảm năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi.
    - Giảm hiệu quả nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
    b) Các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp
    vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
    - Lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi có khả năng thích nghi với các tác động
    của biến đổi khí hậu.
    - Điều chỉnh cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp để hạn chế
    ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
    - Xây dựng các công trình thủy lợi nhằm điều tiết và sử dụng hiệu quả nguồn
    nước ngọt, hạn chế hạn hán, xâm nhập mặn vào mùa khô, lũ lụt vào mùa mưa.
    - Bảo vệ rừng, tăng cường trồng rừng, đặc biệt là rừng ven biển để bảo vệ đất,
    điều hòa nguồn nước, hạn chế thiên tai.

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00
     
    Gửi ý kiến