Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    ĐỀ THI HSG KHTN 9 TỈNH BÌNH ĐỊNH 2024-2025

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:52' 10-03-2025
    Dung lượng: 802.0 KB
    Số lượt tải: 387
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    BÌNH ĐỊNH
    ĐỀ THAM KHẢO

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9
    Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
    Ngày thi: ..../..../2025

    I. PHẦN BẮT BUỘC (6,0 ĐIỂM) Thí sinh phải làm bài phần thi bắt buộc.
    Câu 1: (2,0 điểm)
    Đèn pin lắc không cần dùng pin mà chỉ cần lắc để phát ánh
    sáng (Hình 1). Đèn có cấu tạo gồm một nam châm hình trụ, có
    thể trượt qua lại trong lòng cuộn dây dẫn. Cuộn dây dẫn được
    nối với bộ phận lưu trữ năng lượng để cung cấp dòng điện cho
    đèn LED. Đèn pin lắc hoạt động dựa trên hiện tượng nào? Hãy
    trình bày nguyên tắc hoạt động của nó.
    Hình 1
    Câu 2: (2,0 điểm)
    1. Hoà tan hoàn toàn 5,2 gam hỗn hợp bột A gồm Mg, Fe trong dung dịch HCl dư, tạo thành
    3,7185 lit khí (đkc). Tính khối lượng mỗi muối tạo thành sau phản ứng.
    2. Hãy giải thích ngắn gọn và viết phương trình hóa học xảy ra.
    a) Trên mặt hồ nước vôi thường xuất hiện lớp váng mỏng màu trắng.
    b) Dùng dung dịch NaHCO3 để rửa vết bỏng do H2SO4.
    Câu 3: (2,0 điểm)
    Dùng ba bông hoa cẩm chướng màu trắng để thí nghiệm. Bông hoa thứ nhất và thứ hai
    được cắm lần lượt vào bình định mức đựng nước màu đỏ và màu xanh. Nhúng chỗ cắt của bông
    hoa thứ ba vào sáp lỏng, sau đó cắm vào bình định mức đựng nước màu vàng. Hãy dự đoán kết
    quả về sự thay đổi màu sắc của ba bông hoa sau thời gian 3 ngày thí nghiệm và giải thích.
    II. PHẦN TỰ CHỌN (14,0 ĐIỂM) Thí sinh chỉ được lựa chọn 1 trong 3 mạch nội dung sau:
    A. NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
    Câu 4: (3,0 điểm)
    Một ô tô chuyển động đi ngang qua một đèn tín hiệu bên đường mất thời gian t o = 0,8 s, sau
    đó liên tiếp vượt qua hai xe buýt có cùng chiều dài đang chạy cùng chiều mất thời gian lần lượt là
    t1 = 2 s và t2 = 1,5 s. Tốc độ của ba xe không đổi. Hỏi xe buýt thứ nhất vượt qua xe buýt thứ hai
    trong bao lâu, biết rằng tốc độ của nó lớn gấp 1,5 lần tốc độ của xe buýt thứ hai?
    Câu 5: (4,0 điểm)
    Một cần thủ (một người câu cá) đã đóng cho mình
    một chiếc ghế dài nổi để đứng câu cá trên mặt hồ. Để
    làm được điều này, anh ấy đã lấy hai chiếc phao giống
    hệt nhau, rất nhẹ, có thành mỏng và rỗng bên trong,
    dạng hình trụ. Cần thủ gắn những chiếc phao vào một
    tấm ván nhẹ sao cho khoảng cách giữa tâm của những
    chiếc phao là L = 3,0 m (Hình 2). Cần thủ đứng ở
    chính giữa tấm ván và mỗi chiếc phao chìm 2/5 thể
    Hình 2
    tích của nó.
    1. Biết rằng phao hình trụ có diện tích đáy là 0,1 m2 và chiều cao là 0,8 m, khối lượng riêng của
    nước là Dn =1000 kg/m3. Tính khối lượng m của cần thủ.
    2. Trong quá trình cần thủ đứng câu cá, có một vết rò rỉ nhỏ ở một trong những chiếc phao và
    nước có thể vào được trong chiếc phao này. Để tấm ván luôn nằm ngang, cần thủ phải luôn di

    chuyển về phía một trong những chiếc phao. Khi cần thủ dịch chuyển được một đoạn
    bằng 0,6 m thì nước tràn vào phao đã chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích phao?
    Câu 6: (3,0 điểm)
    R1
    R2
    Để xác định điện trở RG của một điện
    G
    G
    kế người ta mắc điện kế đó nối tiếp với
    một biến trở Rb rồi mắc đoạn mạch vào
    R
    nguồn có hiệu điện thế U không đổi (Hình
    Hình
    3
    3). Điều chỉnh Rb = R1 = 38,0 Ω, quan sát
    độ lệch của kim điện kế. Sau đó mắc thêm điện trở R = 6,0 Ω song song với điện kế. Chỉnh R b =
    R2 = 28,5 Ω thì thấy kim điện kế lệch như trường hợp ban đầu. Xác định điện trở của điện kế.
    Câu 7: (4,0 điểm)
    Đặt một vật sáng AB vuông góc với trục chính của kính lúp. A nằm trên trục chính, cách tiêu
    điểm vật F một khoảng a thì thu được một ảnh thật A' B', A' cách tiêu điểm ảnh F' một khoảng b.
    a) Dựng ảnh qua thấu kính và chứng minh rằng: f  ab .
    b) Từ vị trí ban đầu với a = 8,0 cm, b = 12,5 cm, dịch chuyển AB theo phương vuông góc với
    trục chính với tốc độ 0,4 cm/s thì A' B' dịch chuyển với tốc độ bao nhiêu?
    c) Từ vị trí ban đầu dịch AB dọc theo trục chính đến vị trí sao cho khoảng cách giữa vật và ảnh
    nhỏ nhất. Xác định tỉ số giữa độ dịch chuyển vật với độ dịch chuyển ảnh.
    B. CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT; TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
    Câu 4: (2,0 điểm)
    1. Có khoáng vật được đặt tên là chalcopyrite. Khi phân tích 13,80 gam một mẫu chalcopyrite
    thì thấy có chứa 4,80 gam nguyên tố copper (đồng); 4,20 gam nguyên tố iron (sắt); còn lại là khối
    lượng của nguyên tố sulfur (lưu huỳnh). Hãy đề xuất công thức khoáng vật trong mẫu.
    2. Nguyên tố copper (đồng) còn tồn tại ở dạng hợp chất Cu2CO3(OH)2 tạo nên khoáng vật
    malachite. Khoáng vật chalcopyrite tinh khiết hay khoáng vật malachite tinh khiết giàu nguyên tố
    đồng hơn?
    3. Trong công nghiệp, kim loại Aluminium được sản xuất bằng
    phương pháp điện phân nóng chảy Aluminium oxide (thành phần chủ
    yếu của quặng bauxite). Toàn bộ lượng aluminium thu được từ 34 tấn
    quặng bauxite đem đúc thành k tấm Alu. Mỗi tấm Alu có dạng hình
    hộp chữ nhật với chiều dài 244 cm và chiều rộng 122 cm; gồm 2 lớp
    aluminium, mỗi lớp có độ dày 0,06 cm (như hình bên). Biết quặng
    bauxite chứa 60% Al2O3 về khối lượng, còn lại là tạp chất không
    chứa aluminium; hiệu suất quá trình sản xuất đạt 90% và khối lượng riêng của aluminium là 2,7
    g/cm3. Tính k.
    Câu 5: (2,0 điểm)
    1. Từ muối epsom (MgSO4.nH2O) là một loại muối khoáng tự nhiên thường được sử dụng
    trong việc làm giảm viêm, giảm đau và thư giãn cơ bắp. Khi làm lạnh 110 gam dung dịch MgSO4
    27,27% thấy có 12,3 gam muối epsom tách ra. Phần dung dịch bão hòa có nồng độ 24,56%. Xác
    định giá trị của n.
    2. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến nghị mỗi người bình thường mỗi ngày nên nạp ít hơn
    2 gam sodium có trong hợp chất, còn với người mắc bệnh tim mạch chỉ nên nạp không quá 1,5
    gam sodium có trong hợp chất. Một gia đình có 5 người trong 30 ngày sử dụng hết 2 gói bột canh
    loại 190 gam/gói (chứa 80% sodium chloride, 12% monosodium glutamate (C5H8O4NNa) về khối
    lượng, còn lại là các chất không chứa sodium). Giả sử: lượng bột canh sử dụng trong các ngày là
    như nhau; mọi người trong gia đình sử dụng lượng bột canh bằng nhau; lượng sodium mà mỗi
    người nạp vào cơ thể trong 1 ngày từ các nguồn khác là 1 gam. Cho biết lượng bột canh mà gia
    đình này đã sử dụng có phù hợp với khuyến nghị của WHO không?
    Câu 6: (2,0 điểm)

    1. Nguồn nước được sử dụng trong đời sống sinh hoạt một số vùng chứa các muối Ca(HCO3)2
    và Mg(HCO3)2 gọi là nước cứng. Bạn Hải lấy một mẫu nước cứng tiến hành các thí nghiệm sau:
    - Thí nghiệm 1: Đun sôi.
    - Thí nghiệm 2: Cho tác dụng với dung dịch Ca(OH)2.
    - Thí nghiệm 3: Cho tác dụng với dung dịch acid HCl.
    a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên.
    b) Nước cứng gây ra nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất nên việc làm mềm nước cứng
    trước khi sử dụng có ý nghĩa rất quan trọng. Một trong những nguyên tắc để làm mềm nước cứng
    là làm giảm nồng độ các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 dưới dạng kết tủa. Hãy cho biết: trong
    3 thí nghiệm trên, thí nghiệm nào có thể làm mềm được mẫu nước cứng mà bạn Hải đã dùng?
    Giải thích.
    2. Hòa tan hoàn toàn 3,36 gam một muối carbonate của kim loại M trong m gam dung dịch
    HCl 10%, thu được dung dịch A chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 12,34%. Cô cạn dung
    dịch A thu được 7,40 gam một chất rắn X. Tính m và xác định công thức của X.
    Câu 7: (2,0 điểm)
    1. X là quặng hematite đỏ chứa 64% Iron (III) oxide Fe2O3 về khối lượng (còn lại là các tạp
    chất không chứa nguyên tố Iron), Y là quặng magnetite chứa 92,8% Iron (II, III) oxide Fe3O4 về
    khối lượng (còn lại là các tạp chất không chứa nguyên tố Iron). Trộn a tấn quặng X với b tấn
    quặng Y, thu được 1 tấn hỗn hợp Z. Tiến hành luyện gang toàn bộ Z, rồi sau đó tiến hành luyện
    thép thì thu được 420,42 kg thép chứa 0,1% khối lượng gồm carbon và các tạp chất không chứa
    Iron. Giả sử hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 75%. Tính tỉ lệ a : b?
    2. Bằng kiến thức khoa học tự nhiên, em hãy giải thích và viết phương trình hoá học xảy ra
    trong các trường hợp sau: Không được bón chung các loại phân đạm NH4NO3, (NH4)2SO4,
    CO(NH2)2 với vôi tôi Ca(OH)2.
    Câu 8: (2,0 điểm)
    Dùng x gam glucose lên men rượu, thu được V lít khí CO2 (đkc). Sục toàn bộ lượng khí CO2
    vào nước vôi trong, thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 1,7 gam.
    1. Tính giá trị của x. Biết rằng quá trình lên men rượu đạt hiệu suất 90%.
    2. Hòa tan lượng rượu thu được ở trên vào nước để được 50 mL dung dịch A. Giả thiết không
    có hao hụt về thể tích các chất khi pha trộn, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL, khối lượng
    riêng của nước là 1g/mL. Tính nồng độ phần trăm và độ rượu của dung dịch A.
    Câu 9: (2,0 điểm)
    Xăng sinh học E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích, còn lại là xăng truyền thống). Trong công
    nghiệp, ethanol được sản xuất từ cellulose, khối lượng riêng của ethanol bằng 0,8 g/mL.
    a) Lượng ethanol thu được từ 1 tấn mùn cưa (chứa 64,8% cellulose) dùng để pha chế thành bao
    nhiêu lít xăng E5? Biết hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất ethanol là 80%.
    b) Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa C8H18 và C9H2O (tỉ lệ mol tương ứng là 4:3, khối lượng
    riêng là 0,7g/mL). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E5 thì hạn chế được a% thể tích khí CO 2 thải
    vào không khí so với đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng truyền thống ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp
    suất. Tính a.
    Câu 10: (2,0 điểm)
    1. Cho hỗn hợp X gồm alcohol ethylic và acetic acid. Chia m gam hỗn hợp X thành hai phần:
    - Phần 1 cho tác dụng hết với Potasium (K) thu được 0,28 lít khí hydrogen(đo ở đktc).
    - Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được 3,24 gam nước.
    a) Tính giá trị của m, biết khối lượng phần 2 gấp 3 lần khối lượng phần 1.
    b) Đun nóng hỗn hợp X ở trên với acid H2SO4 đặc làm xúc tác. Tính khối lượng ester tạo
    thành, biết hiệu suất của phản ứng là 80%.
    2. Bình “gas” sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 14 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane
    (C3H8) và butane (C4H10) với tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol
    propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình

    lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “gas” của hộ gia đình Y là 5390 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt
    là 70%. Hỏi sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình “gas” trên?
    C. VẬT SỐNG
    Câu 4: (2,0 điểm)
    Cho biết những đặc điểm giống và khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật? Ý
    nghĩa của đặc điểm giống nhau và khác nhau đó?
    Câu 5: (2,0 điểm)

    7

    a) Sơ đồ trên mô tả cơ chế di truyền cấp độ phân tử nào? Hãy chú thích các cấu trúc trong sơ đồ
    từ (1) đến (8) và cho biết chức năng của cấu trúc (2) và (6).
    b) Cơ chế di truyền cấp độ phân tử này được thực hiện dựa trên những nguyên tắc nào?
    Câu 6: (2,0 điểm)
    a) Tại sao trong hệ tuần hoàn của người, máu lại lưu thông liên tục và chỉ theo một chiều?
    b) Ở người bình thường, huyết áp ở mao mạch phổi là 7 - 12mmHg còn huyết áp ở mao mạch
    thận là 45 - 50mmHg. Hãy giải thích tại sao lại có sự khác nhau như vậy. Sự khác nhau đó có ý
    nghĩa gì?
    Câu 7: (2,0 điểm)
    Quan sát Hình 2:
    a) Hãy cho biết đặc điểm tư thế của tay khi cơ dãn
    (duỗi tay) và cơ co (gập tay).
    b) Liên hệ kiến thức về đòn bẩy, cho biết duỗi tay và
    gập tay, tư thế nào có khả năng chịu lực tốt hơn?
    Hình 2. a) Duỗi tay; b) Gập tay

    Câu 8: (3,0 điểm)
    a) Ở một loài động vật, giả sử có một tinh bào bậc 1 chứa hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng Aa
    và Bb khi giảm phân sẽ cho ra mấy loại tinh trùng? Vì sao?
    b) Ở một loài động vật khác, giả sử có một noãn bào bậc 1 chứa ba cặp nhiễm sắc thể AaBbDd
    khi giảm phân sẽ cho ra mấy loại trứng? Vì sao?
    c) Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ có kiểu gen AA với cây hoa trắng có kiểu gen aa thu được F1
    có 1005 cây hoa đỏ và 1 cây hoa trắng. Hãy giải thích sự xuất hiện của cây hoa trắng ở F1.
    Câu 9: (1,0 điểm)
    Kháng nguyên A và B trên màng hồng cầu được quy định bởi các allele đồng trội IA và IB;
    trội hoàn toàn với allele IO, không mã hóa kháng nguyên. Sự tương tác giữa các sản phẩm của các
    allele trong cặp tương đồng quy định 4 nhóm máu (nhóm máu A, nhóm máu B, nhóm máu AB,
    nhóm máu O), trong hệ nhóm máu ABO ở người.
    a) Hãy cho biết người bố có kiểu gen như thế nào nếu người mẹ có nhóm máu A và sinh các
    người con có đầy đủ bốn nhóm máu? Nêu cách xác định. Biết rằng không phát sinh đột biến.

    b) Vì sao khi truyền máu thì lựa chọn tối ưu nhất là
    truyền cùng nhóm máu?
    Câu 10: (2,0 điểm)
    Sơ đồ bên thể hiện mô hình tương tác giữa
    các quần thể của một hệ sinh thái. Các chữ in hoa kí
    hiệu cho các quần thể. Mũi tên hai đầu (⟷ ) cho
    biết có sự tương tác trực tiếp giữa hai quần thể. Các
    tương tác có thể có lợi (+), có hại (-) hoặc trung tính
    (0) đối với mỗi quần thể, được chỉ ra ở cuối các mũi
    tên. Sự thay đổi kích thước quần thể có thể ảnh
    hưởng đến kích thước của các quần thể khác theo hướng tăng, giảm, không thay đổi hoặc không
    thể dự đoán được (có thể làm tăng hoặc giảm). Sự giảm kích thước của quần thể A ảnh hưởng
    tương ứng như thế nào đến kích thước của quần thể B, D và E?
    ----------- HẾT ----------

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THAM KHẢO
    MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (Bản hướng dẫn này có ....trang)
    I. PHẦN BẮT BUỘC
    Câu 1

    Câu 2
    1

    Nội dung
    - Đèn pin lắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
    - Nguyên tắc hoạt động:
    + Khi lắc nam châm, nam châm trượt trong lòng ống dây thì số đường
    sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên (tăng, giảm).
    + Khi đó trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng.
    + Vì cuộn dây dẫn được nối với bộ phận lưu trữ năng lượng nên cung cấp
    dòng điện cho đèn LED, từ đó đèn LED sáng.
    Nội dung
    Mg + 2HCl 
     MgCl2+ H2
    Fe + 2HCl 
     FeCl2+ H2
    nH =3,7185:24,79= 0,15 mol
    Gọi x,y lần lượt là số mol Mg, Fe trong hỗn hợp A.
    Ta có hệ PT: 24x + 56y= 5,2
    x + y = 0,15
     x= 0,1; y=0,05
    => nMgCl =0,1 mol => mMgCl = 9,5 gam
    nFeCl =0,05 mol => mFeCl = 6,35 gam
    a) Giải thích: Vì khí CO2 tác dụng với dd Ca(OH)2 tạo lớp váng CaCO3
    không tan màu trắng trên mặt hồ.
    Pthh: CO2 + Ca(OH)2 
     CaCO3 + H2O

    Điểm
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    Điểm
    0,25

    2

    2

    2

    2

    2

    0,5

    0,25

    2

    0,25
    0,25

    b) Giải thích: Vì NaHCO3 có tính kiềm, trung hòa acid, ngăn acid hủy 0,25
    hoại da hay bề mặt bị bỏng
    0,25
    Pthh: 2NaHCO3 + H2SO4 
     Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
    Câu 3

    Nội dung
    Bông hoa thứ nhất (nước màu đỏ):
    Dự đoán: Bông hoa sẽ dần chuyển sang màu đỏ hoặc có các vệt màu đỏ
    xuất hiện trên cánh hoa.
    Giải thích: Cẩm chướng hút nước từ bình qua thân. Nước màu đỏ được
    vận chuyển lên cánh hoa theo mạch gỗ, mang theo màu sắc từ dung dịch
    nước đỏ.
    Bông hoa thứ hai (nước màu xanh):
    Dự đoán: Bông hoa sẽ dần chuyển sang màu xanh hoặc xuất hiện các vệt
    màu xanh trên cánh hoa.
    Giải thích: Tương tự như bông hoa thứ nhất, nước màu xanh được hút lên
    qua mạch dẫn, dẫn đến sự thay đổi màu sắc ở cánh hoa.
    Bông hoa thứ ba (nhúng chỗ cắt vào sáp, nước màu vàng):
    Dự đoán: Bông hoa sẽ không thay đổi màu sắc và vẫn giữ nguyên màu
    trắng ban đầu.
    Giải thích: Lớp sáp lỏng bao phủ chỗ cắt đã tạo thành một màng chắn
    ngăn nước thấm vào mạch dẫn. Do đó, nước màu vàng không thể được hút

    Điểm
    0,25

    0,5

    0,25
    0,25

    0,25
    0,5

    lên để vận chuyển đến cánh hoa. Điều này khiến bông hoa không có sự
    thay đổi màu sắc.
    Kết luận, chỉ các bông hoa có chỗ cắt thông suốt với nước màu mới thay
    đổi màu sắc, còn bông hoa được nhúng sáp sẽ không thay đổi.
    II. PHẦN TỰ CHỌN
    A. NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
    Câu
    Nội dung
    4
    (3,0
    Gọi chiều dài của ô tô, xe buýt thứ nhất và xe buýt thứ hai lần lượt là: lo, l1,
    điểm)
    l2 và vo, v1, v2.
    Theo bài ra, ta có: l1 = l2 = l và v1 = 1,5.v2.
    Khi ô tô đi ngang qua đèn tín hiệu: lo = vo.to = 0,8vo (1)
    Ô tô vượt qua xe buýt thứ nhất: lo + l = (vo – v1).t1 (2)
    Ô tô vượt qua xe buýt thứ hai: lo + l = (vo – v2).t2 (3)
    Xe buýt thứ nhất vượt qua xe buýt thứ hai trong thời gian t:
    t

    2l
    2.l

    (4)
    v1  v2 0,5.v2

    Từ (2) và (3) ta có: (vo – v1).t1 = (vo – v2).t2
    hay (vo – 1,5v2).2 = (vo – v2).1,5 suy ra: vo = 3v2
    Thay giá trị vo vào (1) và (3), ta tính được l = 0,6v2.
    Thay vào (4) ta được:
    t

    2. 0,6v2
    = 2,4 s.
    0,5. v2

    Điểm

    0,25
    0,25
    0,5
    0,5
    0,5

    0,5

    0,5

    Xe buýt thứ nhất vượt qua xe buýt thứ hai trong 2,4 s.
    Câu
    5
    (4,0
    điểm)

    Nội dung
    1. Tính khối lượng m của cần thủ:
    + Thể tích của phao: V = S. h = 0,1 . 0,8 = 0,08 (m3)
    + Khi phao chìm 2/5 thể tích, thể tích nước bị chiếm chỗ của mỗi phao là:
    Vchìm = 2/5 . V = 2/5 . 0,08 = 0,032 (m3)
    + Lực đẩy Archimedes tác dụng lên mỗi phao:
    FA = 10.Dn.Vchìm = 10. 1000. 0,032 = 320 (N)
    + Tổng lực đẩy từ 2 phao: F = 2.FA = 2.320 = 640 (N)
    + Mà lực đẩy cân bằng với trọng lượng của cần thủ:
    F=P
    F 640
     64 (kg )
    Suy ra: m  
    10 10

    Vậy khối lượng cần thủ là 64 kg.
    2. Tính % phần thể tích nước tràn vào phao:
    + Khi cần thủ dịch chuyển về phía phao bị rò thì:
    - Khoảng cách từ cần thủ đến phao bị rò rỉ:
    d1 = 1,5 – 0,6 = 0,9 m
    - Khoảng cách từ cần thủ đến phao không bị rò rỉ: d2 = 1,5 + 0,6 = 2,1 m
    + Lực đẩy Archimedis của hai phao:
    - Phao bị rò rỉ: FA1= 10Dn. (Vchìm + Vnước)
    - Phao không rò rỉ: FA2= 10Dn.Vchìm
    + Áp dụng điều kiện cân bằng của ngẫu lực:
    FA1 .d1 = FA2 .d2

    Điểm

    0,25
    0,25
    0,5
    0,5
    0,25
    0,25

    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    + Thay vào: 10Dn. (Vchìm + Vnước).0,9 = 10Dn.Vchìm . 2,1
    (Vchìm + Vnước).0,9 = Vchìm . 2,1
    Thay Vchìm = 0,032 m3 tìm được Vnước  0,0427m3
    + Phần trăm thể tích nước chiếm trong phao:
    %V 

    Câu
    6
    (3,0
    điểm)

    0,25
    0,25

    Vnöôùc
    0,0427
    .100% 
    .100%  53,4%
    V
    0,08

    0,25

    Nội dung

    Điểm

    U G  U1  U

    Trường hợp 1: U G RG (1)
    U  R
     1
    1

    R1
    G

    U G  U 2  U

    Trường hợp 2: U G R//
    (2)
    RG R


    U
     2 R2  RG  R  R2

    R2
    G

    Từ (1) và (2) suy ra:
    U1  U 2 và

    1,0
    R

    0,5

    RG
    RG R
    1
    R

    

    R1  RG  R  R2
    R1  RG  R  R2

     RG 

    Câu
    7
    (4,0
    điểm)

     R1  R2  R   38,0  28,5 6  2,0
    R2

    0,5

    28,5

    0,5
    (Ω)

    0,5

    Nội dung

    Điểm

    a) Dựng ảnh qua thấu kính và chứng minh rằng: f  ab .
    Vì kính lúp cho ảnh thật nên A và A' đều nằm ngoài các tiêu điểm.
    Dựng ảnh như hình bên dưới

    0,25

    0,25

    AB OA a  f


    A' B ' OA, b  f
    AB OF '
    f
    Mặt khác: ' '  ' ' 
    AB F A b
    a f
    f
    Suy ra:
      f 2  ab => f  ab .
    b f
    b

    Ta có:

    0,25
    0,25
    0,5

    b) Xác định tốc độ dịch chuyển của ảnh A'B':
    Cùng thời gian t, khi vật dịch chuyển một đoạn x thì ảnh di chuyển ngược
    chiều một đoạn y. Ta có:
    Do đó: vảnh = vvật

    x
    AB
    f
    a
    b
     ' '  
    >y  x
    .
    y AB
    b
    b
    a

    b
    12,5
    = 0, 4.
     0,5( cm / s) .
    8
    a

    0,5

    0,5

    (Học sinh có thể tính f trước, rồi tính: y 

    x.b
    b
    => vảnh = vvật )
    f
    f

    c) Xác định tỉ số giữa độ dịch chuyển vật với độ dịch chuyển ảnh:
    Ta có: f  ab  8.12,5  10(cm)
    Khoảng cách giữa vật và ảnh là: L = a + b + 2f.
    Lmin khi (a + b)min .
    Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: Để (a + b)min  a = b = f = 10 cm.
    Suy ra: OA  OA'  2 f  20cm .
    Tỉ số:

    d
    20  8
    8

     .
    '
    d 20  12,5 5

    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    B. CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT; TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
    Câu
    4
    1

    2
    3

    Nội dung
    mS= mmẫu – mCu – mFe = 13,8-4,8-4,2= 4,8 gam
    nCu= 0,075 mol, nFe= 0,075mol, nS= 0,15mol
    nCu: nFe: nS= 0,075 :0,075 :0,15= 1:1:2
    CT khoáng vật: CuFeS2.
    Trong CuFeS2: %mCu= 34,78%
    Trong Cu2CO3(OH)2: %mCu= 57,66%
    ®pnc
     4Al + 3O2
    PTHH: 2Al2O3 
     mAl nguyªn chÊt sau s¶n xuÊt  34.

    60 4.27 90
    .
    .
     9,72 (tÊn)
    100 2.102 100

    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

     mAl cho 1 tÊm Alu  D.V  2,7.244.122.0,06.2  9644,832 (gam)

    0,25

     k  9,72.106 : 9644,832  1008 (tÊm)

    0,25

    Nội dung

    Câu
    5
    1

    Điểm

    Điểm

    Gọi số mol của MgSO4. nH2O tách ra là x (x>0, mol)
    mMgSO / MgSO .nH O = 120 x (g)
    4

    4

    mMgSO4 =

    2

    110.27, 27
     30 g
    100

    mMgSO4 / dd sau khi tách = 30 – 120x (g)

    0,5

    mdd sau khi tách tinh thể = 110 – 12,3 = 97,7 (g)
    C%dd bh = (30-120 x)/97,7 . 100 = 24,56 % → x = 0,05 mol
    0,25
    0,25
    mMgSO .nH O = 0,05. (120 + 18n) = 12,3 → n = 7
    Xét 1 gói bột canh có khối lượng 190 gam. Chứa 80% NaCl, 12%
    C5H8O4NNa
    0,25
    4

    2

    152.23
     59,76 gam
    5 8 4
    58,5
    22,8.23
     3,1 gam
    => mC5 H8O4 NNa = 190.12% = 22,8 gam => mNa =
    169
    2(3,1  59,76)
     0,84 gam
    => 1 ngày, 1 người dùng hết lượng Na là:
    30.5

    => mC H O NNa mNaCl = 190.80% = 152 gam => mNa =

    2

    => Tổng lượng Na 1 người dùng trong 1 ngày hết 1 + 0,84 = 1,84 gam.

    0,25

    + Nếu gia đình có 5 người bình thường thì lượng bột canh gia đình sử dụng 0,25
    phù hợp với khuyến nghị của WHO.
    + Nếu gia đình có 5 người, có người bị bệnh tim thì lượng bột canh gia 0,25
    đình sử dụng không phù hợp với khuyến nghị của WHO.
    Nội dung

    Câu
    6
    1

    TN1: Ca(HCO3)2

    CaCO3 + CO2 + H2O

    0,25
    Mg(HCO3)2 MgCO3 + CO2 + H2O
    TN2: Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O
    0,25
    Mg(HCO3)2 + Ca(OH)2 → MgCO3 + CaCO3 + 2H2O
    TN3: Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
    0,25
    Mg(HCO3)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2
    b) Trong 3 thí nghiệm trên thí nghiệm 1 và 2 có thể làm mềm được nước 0,25
    cứng vì tạo kết tủa CaCO3, MgCO3
    Phương trình phản ứng:
    M2(CO3)x + 2xHCl  2MClx + xCO2 + xH2O
    0,25
    1
    2x
    2
    x
    Xét 1 mol muối phản ứng :
    2M  71x
    .100%  12,34%
    Ta có: C%m ' 
    0,25
    2M  60x  (2x *36,5) : 0,1  44x
    <=> M = 12x → Nghiệm phù hợp: x = 2; M = 24; kim loại là Mg.

    2

    - Số mol Mg = 3.36/84 = 0,04 mol = số mol MgCl2.nH2O
    → mdd HCl = 29,2 gam
    - Mmuối = 7,4/ 0,04 = 185 = > n = 5 => Chất X là MgCl2.5H2O
    Nội dung

    Câu
    7
    1

    0,25
    0,25

    Điểm

    Theo đề bài, trong 420,42 kg thép có chứa 99,9% Fe.
    Vì hiệu suất là 75% nên lượng Fe cần để tạo 420,42 kg (0,42042 tấn) thép
    là:
    0, 42042.0,999
     0,56 tấn
    0, 75
    a.0, 64
    b.0,928
    0,56
    =0,1 (I)
    .2 
    .3 
    mFe 
    160
    232
    56
    mFe 

    2

    Điểm

    0,25
    0,5

    a + b = 1 (II)
     a= b= 0,5 => a/b=1/1
    0,25
    Do xảy ra các phản ứng hoá học làm giảm chất lượng của phân đạm, làm
    đất bị cứng.
    0,25
     Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O
    2NH4NO3 Ca(OH)2 
    0,25
     CaSO4 + 2NH3 + 2H2O
    (NH4)2SO4 + Ca(OH)2 
    0,25
     (NH4)2CO3
    CO(NH2)2 + 2H2O 
    0,25
     CaCO3 + 2NH3 + 2H2O
    (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 

    Nội dung

    Câu
    8

    Điểm

    (C6H10O5)n + nH2O
    nC6H12O6
    C6H12O6
    2CO2 + 2C2H5OH
    Khối lượng dung dịch giảm: mCaCO - mCO = 1,7  mCO = 5 - 1,7 = 3,3 (g)

    1

    3

    2

    0,5

    2

    3,3
     n CO2 =
    = 0,075 (mol)
    44

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
    2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
    0, 075.100% 1
    (mol)

    2.90%
    24
    1
     mC6 H12O6 = .180 = 7,5 (g)
    24
    n C2H5OH = n CO2 = 0,075 (mol)  mC2H5OH = 0,075 . 46= 3,45 (g)
     n C6 H12O6 

    2

    0,5

    0,5

    3, 45
    = 4,3125 (mL)
    0,8
     VH2O = 50 - 4,3125 = 45,6875 (mL)  mH2O = 45,6875 (g)

     VC2H5OH =

     m dd = 45,6875 + 3,45 = 49,1375 (g)

    0,5

    3, 45
    .100%  7, 021%
    49,1375
    4,3125
    .100=8,6250
    Độ rượu =
    50
     C%=

    Nội dung

    Câu
    9
    1

    Điểm

    mcellulose = 1.64,8 =0,648 tấn =648kg = 648.10 3 gam
    =>n cellulose = 648.10 3 : 162n = 4000/n mol
    -C6H10O5- n
    nC6H12O6
    2nC2H5OH
    1mol
    n mol
    2n mol
    Theo sơ đồ ta có nC2H5OH = 2n.n(C6H10O5 )n =

    0,5

    4000
    .2n  8000mol
    n

    Hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất ethanol là 80%
    => mC H OH = 8000. 46 .80% = 294400g
    Thể tích xăng E5 thu được là :
    2

    5

    mC2 H5OH =

    2

    0,5

    294400
     7360000ml = 7360 lít
    5%.0,8

    Gọi 4x là số mol C8H18 => nC9H20 =3x
    Khối lượng của 1 lít xăng truyền thống = 1.1000 .0,7 =700 gam
    5
    6

    => mC8H18 + mC9H20 = 4x.114 + 3x.128 =700 => x = mol

    0,5

    => nC8H18 = 4x =4.

    5 10
    5
    = ; nC9H20 = 3. =2,5mol
    6
    6
    3

    Bảo toàn nguyên tố C ta có:
    nCO2 =8n C8H18 + 9. nC9H20 =8.

    10
    296
    + 9. 2,5 =
    mol  49,3333mol
    3
    6

    Trong 1 lít xăng E5 có 5% Etanol = 5%.1000 =50ml
    => mC2H5OH = 50 .0,8 =40g =>nC2H5OH =

    0,5

    40 20

    mol
    46 23

    mC8H18 + mC9H20 = (1000 -50).0,7 = 665g
    Gọi 4a là số mol C8H18 => nC9H20 =3a
    => mC8H18 + mC9H20 = 4a.114 + 3a.128 =665 => a =
    => nC8H18 = 4x =4.

    19
    24

    19 19
    19 19
     mol; nC9H20 = 3.
     mol
    24 6
    24 8

    Bảo toàn nguyên tố C ta có:
    nCO2 =8n C8H18 + 9. nC9H20 + 2.n C2H5OH
    =8.

    19
    19
    20
     9  2.  48, 4475mol
    6
    8
    23

    Vì các khí ở cùng điều kiện nên tỉ lệ số mol => tỉ lệ về thể tích về số mol
    => a% = 100% -

    Câu
    10
    1

    48, 4475
    .100%  1,8%
    49,3333

    Nội dung

    Điểm

    a. n H2 = 0,0125 mol; n H2 O = 0,18 mol
    Phần 1: C2H5OH + K → C2H5OK + 1/2H2
    a
    0,5a
    CH3COOH + K → CH3COOK +1/2H2
    b
    0,5b

    0,5

    t
     2CO2 + 3H2O
    Phần 2: C2H5OH + 3O2 
    3a
    9a
    0

     2CO2 + 2H2O
    CH3COOH + 2O2 
    3b
    6b
    t0

    Ta có hệ:
    0,5a + 0,5b = 0,0125
    (1)
    9a + 6b
    = 0,1800
    (2);
    giải hệ được: a = 0,01; b = 0,015
    m = 0,04.46 + 0,06.60 = 5,44 gam
    Gọi n C3H8 = x mol, n C4H10 = 2x mol ( x, y > 0)
    Ta có khối lượng gas = 14kg = 14000 gam
    → 44x +2x.58 =14000→ x = 87,5 = n C3H8 ; n C H

    4 10

    0,5

    = 175 mol

    Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hết 14 kg khí gas trên là:
    87,5.2220 + 175.2850 = 693000 KJ

    Vì H = 70%  nhiệt sử dụng thực tế là: 693000.0,7= 485100 KJ
     Số

    ngày gia đình Y sử dụng hết bình gas là:

    485100
    = 90 ngày.
    5390

    C. VẬT SỐNG
    Câu
    4

    Nội dung
    * Đặc điểm giống nhau:
    - Cả hai loại tế bào đều là tế bào nhân thực, có các cấu trúc cơ bản như:
    - Màng sinh chất: Bao bọc tế bào, kiểm soát sự trao đổi chất với môi
    trường.
    - Nhân tế bào: Chứa vật chất di truyền (DNA), điều khiển hầu hết hoạt
    động sống của tế bào.
    - Tế bào chất: Chứa các bào quan nơi diễn ra mọi hoạt động sống tế bào.
    * Ý nghĩa:
    - Đặc điểm giống nhau thể hiện sự thống nhất tế bào là đơn vị cấu trúc và
    chức năng của cơ thể thực hiện những hoạt động sống cơ bản: trao đổi chất
    và chuyển hoá năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng.
    -Thể hiện mối quan hệ tiến hóa chung: cả tế bào thực vật và tế bào động
    vật đều tiến hóa từ tổ tiên chung của các tế bào nhân thực.
    * Điểm khác nhau
    Tế bào thực vật
    Tế bào động vật
    Có thành tế bào cellulose bao ngoài Không có thành tế bào cellulose
    màng sinh chất
    Có lục lạp (thực hiện quang hợp)
    Không có lục lạp
    Lớn, chiếm phần lớn thể tích tế bào Nhỏ, xuất hiện không thường
    xuyên
    Không có trung thể
    Có trung thể, có vai trò trong sự
    phân chia tế bào
    Chất dự trữ là tinh bột
    Chất dự trữ là glycogen
    * Ý nghĩa:
    - Điểm khác nhau phản ánh chức năng sống đặc thù của từng nhóm sinh
    vật: thực vật có phương thức dinh dưỡng là tự dưỡng, động vật có phương
    thức dinh dưỡng là dị dưỡng
    - Phản ánh sự thích nghi với môi trường sống và chức năng sinh lý đặc thù
    của từng nhóm sinh vật, giúp chúng tồn tại và phát triển trong các điều
    kiện sống khác nhau, góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học trên Trái Đất.

    Câu
    5
    a

    Điểm

    0,125
    0,125
    0,125
    0,125
    0,25

    0,25
    0,5

    0,25

    0,25

    Nội dung

    Điểm

    Sơ đồ trên mô tả cơ chế hình thành chuỗi amino acid.
    Chú thích:
    1: Amino acid;
    2: tRNA;
    3: bộ ba đối mã;
    4: ribosom;
    5: mã mở đầu ;

    0,25
    1,0

    b

    Câu
    6

    a

    b

    Câu

    6: mRNA;
    7: liên kết peptide
    8: bộ ba đối mã (anticodon GUG)
    - Chức năng cấu trúc 2 (tRNA): Vận chuyển amino aicd tương ứng tới nơi
    tổng hợp chuỗi polypeptide
    - Chức năng cấu trúc 6 (mRNA): Truyền đạt thông tin di truyền từ gene
    đến protein.
    + Nguyên tắc khuôn mẫu: mạch mRNA được dùng làm khuôn để tổng hợp
    chuỗi polypeptide, cứ 3 nucleotide trên mRNA mã hóa 1 amino acid.
    + Nguyên tắc bổ sung: Sự hình thành chuỗi aa dựa trên nguyên tắc bổ
    sung: A liên kết với U bằng 2 liên kết hidro và ngược lại; G liên kết với C
    bằng 3 liên kết hidro và ngược lại.

    Nội dung
    Trong hệ tuần hoàn của người, máu lưu thông liên tục là do:
    - Tim hoạt động co dãn nhịp nhàng và liên tục: Sự tuần hoàn của máu có
    được là do lực bơm, hút của tim tạo ra. Tim co dãn liên tục làm cho máu
    lưu thông liên tục.
    - Mặc dù tim co dãn theo chu kì nhưng máu vẫn chảy liên tục thành dòng
    là nhờ tính đàn hồi của động mạch.
    - Máu chỉ lưu thông theo một chiều là nhờ hệ thống van, bao gồm: Van nhĩ
    thất (đảm bảo máu chỉ đi từ tâm nhĩ xuống tâm thất), van động mạch chủ
    và van động mạch phổi tại gốc động mạch.(đảm bảo máu chỉ đi từ tâm thất
    sang động mạch), van tĩnh mạch phía dưới tim (đảm bảo máu chỉ đi từ các
    cơ quan về tim).
    Giải thích sự khác nhau:
    - Huyết áp ở mao mạch phụ thuộc vào lực đẩy của tim và thể tích máu
    trong mao mạch. Lực đẩy của tim càng mạnh, huyết áp càng cao; thể tích
    máu trong mao mạch càng ít, huyết áp càng thấp.
    - Ở mao mạch phổi, huyết áp rất thấp; trong khi đó ở thận, huyết áp lại rất
    cao, nguyên nhân là do:
    + Máu đến phổi nhận lực đẩy từ tâm thất phải, máu đến thận nhận lực đẩy
    từ tâm thất trái. Do thành tâm thất trái dày hơn nên lực đẩy cũng lớn hơn.
    + Số lượng mao mạch ở phổi nhiều hơn rất nhiều so với số lượng mao
    mạch ở thận, do đó lượng máu bơm vào mỗi mao mạch ở phổi ít hơn, dẫn
    đến huyết áp thấp hơn.
    Ý nghĩa của sự khác nhau:
    - Huyết áp ở mao mạch phổi rất thấp, thấp hơn áp suất keo của máu, nhờ
    đó nước và các chất dinh dưỡng không bị đẩy vào phế nang, ảnh hưởng
    đến hoạt động trao đổi khí.
    - Ngoài ra, huyết áp thấp làm cho máu lưu thông qua mao mạch phổi chậm,
    đủ thời gian để trao đổi khí diễn ra hoàn toàn.
    - Huyết áp ở mao mạch thận rất cao, cao hơn áp suất keo máu, do đó tạo ra
    một áp lực đẩy nước và chất tan vào khoang Bowman, đảm bảo sự lọc
    nước tiểu diễn ra bình thường.
    Nội dung

    0,25
    0,25
    0,125
    0,125

    Điểm

    0,25

    0,25
    0,25

    0,25

    0,25
    0,25

    0,125
    0,125
    0,25

    Điểm

    7

    a

    b

    Câu
    8
    a

    b
    c

    * Tư thế khi cơ co (gập tay):
    - Cơ nhị đầu cánh tay co lại, cơ tam đầu dãn, kéo xương cẳng tay về phía
    cánh tay.
    - Tay ở trạng thái co hoặc nâng vật gần cơ thể.
    * Tư thế khi cơ dãn (duỗi tay):
    - Cơ nhị đầu dãn ra, cơ tam đầu co lại, làm duỗi thẳng khớp khuỷu.
    - Tay ở trạng thái duỗi hoặc đẩy vật ra xa cơ thể.
    * Phân tích khả năng chịu lực theo nguyên lý đòn bẩy
    Tay con người chủ yếu hoạt động theo loại đòn bẩy có điểm tựa một đầu,
    vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai đầu.
    Điểm tựa: Khớp khuỷu tay.
    Lực tác dụng: Cơ nhị đầu kéo xương cẳng tay.
    Vật: nằm trên bàn tay hoặc cẳng tay.
    So sánh khả năng chịu lực:
    * Khi cơ co (tay gập): Vật gần cánh tay hơn. Cơ nhị đầu co lại có thể tạo
    lực hiệu quả hơn để giữ hoặc nâng vật.
    * Khi cơ giãn (tay duỗi): Vật xa cánh tay hơn. Cơ nhị đầu dãn ra, khả
    năng chịu lực kém hơn, dễ gây mỏi hoặc tổn thương cơ.

    0,25

    Nội dung

    Điểm

    Cho hai loại tinh trùng là AB và ab hoặc Ab và aB
    - Giải thích: vì sự phân li và tổ hợp khi kết thúc giảm phân I thì một tinh
    bào bậc 1 chỉ có một trong hai khả năng tổ hợp NST: AABB, aabb hoặc
    AAbb, aaBB → giảm phân II sẽ tạo ra hai loại tinh trùng là AB và ab hoặc
    Ab và aB
    Cho ra 1 trong 8 loại trứng: ABD, ABd, AbD, Abd , aBD, aBd, abD, abd.
    - Giải thích: Vì một tế bào sinh trứng chỉ cho một trứng.
    Giải thích cơ chế xuất hiện cây hoa trắng
    Trong trường hợp bình thường:
    P: Hoa đỏ (AA) x Hoa trắng (aa)  100% Hoa đỏ
    Theo đề, con xuất hiện 01 cây hoa trắng  xảy ra đột biến.
    - Trường hợp 1: Đột biến gene:
    Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cây AA đã xảy ra đột biến gene
    lặn (A  a) tạo giao tử mang allele a. Trong thụ tinh, một giao tử đột biến
    mang allele a kết hợp với giao tử mang allele a của cây aa  hợp tử aa,
    phát triển thành cây hoa trắng.
    - Trường hợp 2: Đột biến mất đoạn NST
    Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cây AA xảy ra đột biến cấu trúc
    NST mất đoạn mang allele A  tạo giao tử đột biến mất đoạn allele A.
    Trong thụ tinh, một giao tử đột biến mất đoạn allele A kết hợp với giao tử
    bình thường mang allele a của cây aa  hợp tử đột biến mang một allele a
    và phát triển thành thể đột biến (a)
    - Trường hợp 3: Đột biến lệch bội:
    Trong quá trình giảm phân tạo gia...
     
    Gửi ý kiến