Đề thi HK2 môn Ngữ văn 6,7,8,9 - Phòng GD Tây Sơn 2013-2014

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: PGD Tây Sơn-Bình Định
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:55' 23-04-2016
Dung lượng: 115.0 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn: PGD Tây Sơn-Bình Định
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:55' 23-04-2016
Dung lượng: 115.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD-ĐT TÂY SƠN KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2013-2014
Môn: Ngữ văn, lớp 6
Thời gian: 90 phút ( Không kể phát đề)
I-TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm):
Trả lời các câu hỏi bằng cách chọn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất và ghi ra giấy làm bài:
“…Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâu đời. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cữa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau. Tre là cánh tay của người nông dân:
Cánh đồng ta năm đôi ba vụ
Tre với người vất vả quanh năm.
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “ văn minh ”, “ khai hóa ” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.” ( Sách giáo khoa Ngữ văn 6, tập 2)
Câu 1(0,25 điểm): Phần trích trên trích từ văn bản nào?
A- Tre Việt Nam; B- Cây tre trăm đốt; C- Tiếng chổi tre; D- Cây tre Việt Nam.
Câu 2 (0,25 điểm): Tác giả của phần trích trên là ai?
A- Thép Mới; B- Nguyễn Duy; C- Tố Hữu; D- Tô Hoài.
Câu 3 (0,25 điểm): Văn bản chứa phần trích trên ra đời vào thời gian nào?
A- Thời kháng chiến chống Mỹ; B- Thời kì đầu kháng chiến chống Pháp;
C- Thời trước kháng chiến chống Pháp; D- Kháng chiến chống Pháp kết thúc.
Câu 4 (0,25 điểm): Phép tu từ được sử dụng rộng rãi và thành công nhất trong phần trích trên là gì?
A- Ẩn dụ; B- Hoán dụ; C- Nhân hóa; D- So sánh.
Câu 5 (0,25 điểm): Câu “ Tre là cánh tay của người nông dân.” có sử dụng phép tu từ nào ?
A-Ẩn dụ; B- Hoán dụ; C- Nhân hóa; D- So sánh.
Câu 6 (0,25 điểm): thành phần chính ( chủ ngữ, vị ngữ ) của câu “ Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. ” là:
A- Đời đời, kiếp kiếp; B- Tre ăn ở với người;
C- Tre ăn ở với người đời đời; D- Tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp.
Câu 7 (0,25 điểm): Có ý kiến cho rằng cây tre có vẻ đẹp bình dị, có nhiều phẩm chất quý báu, đã thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam. Theo em, ý kiến đó đúng hay sai?
A-Đúng B- Sai
Câu 8 (0,25 điểm): Nếu viết “Cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc.” thì:
A- Câu mắc lỗi thiếu chủ ngữ; B- Câu mắc lỗi thiếu vị ngữ;
C- Câu mắc lỗi thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ; D- Câu không mắc lỗi gì.
Điền vào chỗ trống theo yêu cầu sau:
Câu 9 (0,5 điểm): Trong câu “Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cữa, vỡ ruộng, khai hoang.”
a- Có chủ ngữ là……………………………………….......................................................................
b- Có vị ngữ là……………………………………………………………………………………….
Nối cột A với cột B cho phù hợp:
Câu 10 (0,5 điểm):
A- Câu trần thuật đơn
B- Ví dụ
Câu miêu tả
Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính.
Câu tồn tại
2- Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn.
II- TỰ LUẬN( 7,0 điểm ):
Câu 1(1,0 điểm): Kể tên các nhân vật trong văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên ”. Trong đó, nhân vật nào
Môn: Ngữ văn, lớp 6
Thời gian: 90 phút ( Không kể phát đề)
I-TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm):
Trả lời các câu hỏi bằng cách chọn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất và ghi ra giấy làm bài:
“…Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâu đời. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cữa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau. Tre là cánh tay của người nông dân:
Cánh đồng ta năm đôi ba vụ
Tre với người vất vả quanh năm.
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “ văn minh ”, “ khai hóa ” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.” ( Sách giáo khoa Ngữ văn 6, tập 2)
Câu 1(0,25 điểm): Phần trích trên trích từ văn bản nào?
A- Tre Việt Nam; B- Cây tre trăm đốt; C- Tiếng chổi tre; D- Cây tre Việt Nam.
Câu 2 (0,25 điểm): Tác giả của phần trích trên là ai?
A- Thép Mới; B- Nguyễn Duy; C- Tố Hữu; D- Tô Hoài.
Câu 3 (0,25 điểm): Văn bản chứa phần trích trên ra đời vào thời gian nào?
A- Thời kháng chiến chống Mỹ; B- Thời kì đầu kháng chiến chống Pháp;
C- Thời trước kháng chiến chống Pháp; D- Kháng chiến chống Pháp kết thúc.
Câu 4 (0,25 điểm): Phép tu từ được sử dụng rộng rãi và thành công nhất trong phần trích trên là gì?
A- Ẩn dụ; B- Hoán dụ; C- Nhân hóa; D- So sánh.
Câu 5 (0,25 điểm): Câu “ Tre là cánh tay của người nông dân.” có sử dụng phép tu từ nào ?
A-Ẩn dụ; B- Hoán dụ; C- Nhân hóa; D- So sánh.
Câu 6 (0,25 điểm): thành phần chính ( chủ ngữ, vị ngữ ) của câu “ Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. ” là:
A- Đời đời, kiếp kiếp; B- Tre ăn ở với người;
C- Tre ăn ở với người đời đời; D- Tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp.
Câu 7 (0,25 điểm): Có ý kiến cho rằng cây tre có vẻ đẹp bình dị, có nhiều phẩm chất quý báu, đã thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam. Theo em, ý kiến đó đúng hay sai?
A-Đúng B- Sai
Câu 8 (0,25 điểm): Nếu viết “Cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc.” thì:
A- Câu mắc lỗi thiếu chủ ngữ; B- Câu mắc lỗi thiếu vị ngữ;
C- Câu mắc lỗi thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ; D- Câu không mắc lỗi gì.
Điền vào chỗ trống theo yêu cầu sau:
Câu 9 (0,5 điểm): Trong câu “Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cữa, vỡ ruộng, khai hoang.”
a- Có chủ ngữ là……………………………………….......................................................................
b- Có vị ngữ là……………………………………………………………………………………….
Nối cột A với cột B cho phù hợp:
Câu 10 (0,5 điểm):
A- Câu trần thuật đơn
B- Ví dụ
Câu miêu tả
Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính.
Câu tồn tại
2- Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn.
II- TỰ LUẬN( 7,0 điểm ):
Câu 1(1,0 điểm): Kể tên các nhân vật trong văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên ”. Trong đó, nhân vật nào
 















Các ý kiến mới nhất