Bài 47. Chất béo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:39' 05-04-2023
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:39' 05-04-2023
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS BÌNH HÒA
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ
GV: PHAN TUẤN HẢI
KHỞI ĐỘNG
Quan sát các hình ảnh sau:
Những loại thực phẩm này cung
cấp cho ta chất dinh dưỡng gì?
Chất béo
Chất béo là một thành phần quan
trọng trong bữa ăn hàng ngày
của chúng ta. Vậy chất béo là gì?
Thành phần và tính chất của nó
như thế nào?
Đó là những nội dung chính mà
chúng ta tìm hiểu trong bài học
hôm nay.
Chủ đề 20-Nội dung 3:
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
I. Chất béo có ở đâu?
Chất béo có nhiều trong mô mỡ của
động vật, trong một số loại hạt và
quả.
CHẤT BÉO
Quan sát những hình ảnh sau rồi cho
biết: Chất béo có trong những loại thực
phẩm nào?
Gạo
Thịt lợn
Vừng (hạt mè)
Rau cải
Lạc (đậu phộng)
Dừa
Dầu thực vật
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
I. Chất béo có ở đâu?
Chất béo có nhiều trong mô mỡ của
động vật, trong một số loại hạt và
quả.
II. Chất béo có những tính chất
vật lí quan trọng nào?
Chất béo nhẹ hơn nước, không
tan trong nước, tan được trong
xăng, cồn, giấm ăn, …
CHẤT BÉO
Các nhóm tiến hành thí nghiệm
Lần lượt cho vài giọt dầu ăn vào trong các
ống nghiệm 1, 2, 3, 4, lắc nhẹ và quan sát hiện
tượng.
+ Ống nghiệm 1: Đựng nước
+ Ống nghiệm 2: Đựng cồn
+ Ống nghiệm 3: Đựng xăng
+ Ống nghiệm 4: Đựng giấm ăn.
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
I. Chất béo có ở đâu?
Chất béo có nhiều trong mô mỡ của
động vật, trong một số loại hạt và
quả.
II. Chất béo có những tính chất
vật lí quan trọng nào?
Chất béo nhẹ hơn nước, không
tan trong nước, tan được trong
xăng, cồn, giấm ăn, …
CHẤT BÉO
Bài tập: Hãy chọn những phương pháp có thể làm
sạch vết dầu ăn dính vào quần áo.
1. Giặt bằng nước.
3. Tẩy bằng cồn 96o.
5. Tẩy bằng xăng.
A. 1, 2
2. Giặt bằng xà phòng
4. Tẩy bằng giấm.
Rất tiếc bạn phải chọn lại thôi!
B. 2, 3, 5
Hoan hô! bạn đã chọn đúng.
C. 4, 3, 5
Rất tiếc bạn phải chọn lại thôi!
D. 2, 1, 4
Rất tiếc bạn phải chọn lại thôi!
Lưu ý: (4) Giấm cũng có thể tẩy vết dầu ăn dính vào
quần áo nhưng có thể làm hỏng quần áo.
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
I. Chất béo có ở đâu?
Chất béoĐặc
có nhiều
trongcấu
mô mỡ
của
điểm
tạo
động vật,
trong một số glixerol
loại hạt và
của
quả.
C3H5(OH)3
có
gì
II. Chấtgiống
béo cóvới
những
chất
rượu tính
etylic
vật lí quan
C2H5trọng
OH ? nào?
Chất béo nhẹ hơn nước, không
tan trong nước, tan được trong
xăng, cồn, giấm ăn, …
III. Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?
CHẤT BÉO
Đun nóng chất béo với nước ở nhiệt độ và áp
suất cao, người ta thu được glixerol (glixerin) và
các axit béo.
- Glixerol có công thức cấu tạo là:
CH2 – CH – CH2
OH
OH
OH
Viết gọn: C3H5(OH)3
- Các axit béo là axit hữu cơ có công thức chung là:
R – COOH
Trong đó R– có thể là C17H35– ; C17H33– ; C15H31– …
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
I. Chất béo có ở đâu?
Chất béo có nhiều trong mô mỡ của
động Tương
vật, trong
loạieste
hạt hóa
và
tự một
phảnsốứng
quả.
giữa rượu etylic với axit
axetic.
Nếu
glixerol
II. Chất
béo có
những
tính phản
chất
với
các axit
vật líứng
quan
trọng
nào?béo sẽ tạo
thành hợp chất gì?
Chất béo nhẹ hơn nước, không
tan trong nước, tan được trong
xăng, cồn, giấm ăn, …
III. Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?
CHẤT BÉO
Đun nóng chất béo với nước ở nhiệt độ và áp
suất cao, người ta thu được glixerol (glixerin) và
các axit béo.
- Glixerol có công thức cấu tạo là:
CH2 – CH – CH2
OH
OH
OH
Viết gọn: C3H5(OH)3
- Các axit béo là axit hữu cơ có công thức chung là:
R – COO
COOH
Trong đó R– có thể là C17H35– ; C17H33– ; C15H31– …
Glixerol phản ứng với các axit béo sẽ tạo thành este,
hợp chất này có thành phần giống etyl axetat.
(
)3
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
CHẤT BÉO
I. Chất béo có ở đâu?
II. Chất béo có những tính chất
vật lí quan trọng nào?
III. Chất béo có thành phần và
cấu tạo như thế nào?
- Chất béo là hỗn hợp nhiều este
của glixerol C3H5(OH)3 với các axit
béo R-COOH (R có thể là: C17H35− ;
C17H33− ; C15H31 −,…)
- Công thức chung là: (R-COO)3C3H5
Ví dụ: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5,
…
Hãy rút ra nhận xét về thành phần
và cấu tạo của chất béo?
Chất béo là hỗn hợp nhiều este của
glixerol với các axit béo và có công thức
chung là (RCOO)3C3H5
Ví dụ: Công thức của một số chất béo
(C17H35COO)3C3H5;
Tri Stearin (rắn)
(C17H33COO)3C3H5
Tri Olein (lỏng)
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
I. Chất béo có ở đâu?
II. Chất béo có những tính chất
vật lí quan trọng nào?
III. Chất béo có thành phần và
cấu tạo như thế nào?
- Chất béo là hỗn hợp nhiều este
của glixerol C3H5(OH)3 với các axit
béo R-COOH (R có thể là:
C17H35− ; C17H33− ; C15H31 −,…)
- Công thức chung là: (R-COO)3C3H5
Ví dụ: (C17H35COO)3C3H5,
(C17H33COO)3C3H5, …
CHẤT BÉO
CHẤT BÉO
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
IV. Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?
1. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung dịch axit.
(RCOO)3C3H5 + 3H2O t0
Chất béo + Nước axit
(RCOO)
OH
RCOO 3C33H55 + 3 H
2O
to
C3H5(OH)3 + 3RCOOH
Axit
Glixerol
và các Axit béo
t0
axit
(
Glixerol
)3 + 3
Axit béo
CHẤT BÉO
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
IV. Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?
1. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung dịch axit.
to
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
Axit C3H5(OH)3 + 3RCOOH
Axit béo
Glixerol
2. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung dịch kiềm.
Chất béo + dd kiềm
(RCOO)
C33H
H55
RCOO 3C
t0
NaOH
+ 3NaOH
Glixerol + Các muối Axit béo
t0
(
Glixerol
Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hóa.
)3 + 3
Muối axit béo
CHẤT BÉO
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
IV. Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?
1. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
dịch axit.
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
C3H5(OH)3 + 3RCOOH
t
o
Axit
2. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
dịch kiềm.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
to
C3H5(OH)3 + 3RCOONa
Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hóa.
V. Chất béo có ứng dụng gì?
- Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn
của người và động vật.
- Trong công nghiệp dùng để điều chế
glixerol và xà phòng.
Hãy cho biết, chất béo có ứng dụng gì
trong đời sống và trong công nghiệp?
- Chất béo là thành phần cơ bản trong
thức ăn của người và động vật.
* -Khi
bị oxi
hóa,nghiệp
chất béo
cung
Trong
công
dùng
để cấp
điềunăng
chế
lượng
cơphòng.
thể nhiều hơn so với chất
glixerolcho
và xà
đạm và chất bột.
CHẤT BÉO
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
IV. Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?
1. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
dịch axit.
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
C3H5(OH)3 + 3RCOOH
to
Axit
2. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
dịch kiềm.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
to
C3H5(OH)3 + 3RCOONa
Hãy cho
cho
biết,
nếuphẩm
ăn nhiều
mỡ
sẽ
Hãy
biết
hiện
tượng
xảydầu
rabikhi
Vậy
muốn
thực
không
ôi để
ta
nhưcách
thế
nào?
thực
phẩm
có chứa chất béo lâu ngày
làm
nào?
trong không khí?
Khi
để lâu
khí,phì,
chất
có
Dễ mắc
cáctrong
bệnh không
như béo
timbéo
mạch,
mùi
tiểu ôi.
đường, huyết áp cao, đột quỵ,…
Để là
hạn
điều này
bảo quản
chất
Đó
dochế
tác dụng
của cần
hơi nước,
oxi và
vi
béo ở lên
nhiệt
độbéo.
thấp hoặc cho vào chất
khuẩn
chất
béo một ít chất chống oxi hóa, hay đun
chất béo (mỡ) với một ít muối ăn.
Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hóa.
V. Chất béo có ứng dụng gì?
- Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn
của người và động vật.
- Trong công nghiệp dùng để điều chế
glixerol và xà phòng.
Bệnh
béo
phì
Bệnh
tim
mạch
Bệnh
béo
phì
CHẤT BÉO
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
IV. Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?
1. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
dịch axit.
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
C3H5(OH)3 + 3RCOOH
to
Axit
2. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
dịch kiềm.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
to
C3H5(OH)3 + 3RCOONa
Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hóa.
V. Chất béo có ứng dụng gì?
- Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn
của người và động vật.
- Trong công nghiệp dùng để điều chế
glixerol và xà phòng.
Em cần làm gì để chống bệnh
béo phì cho cơ thể mình ?
Chống béo phì
Ăn uống điều
độ
Tăng cường vận
động cơ thể
THẢO LUẬN NHÓM (5 phút)
Hoàn thành các phương trình hóa học sau
a) (CH3COO)3C3H5
NaOH
?
+
?
b) (C17H35COO)3C3H5 +
H 2O
?
+
?
c) (C17H33COO)3C3H5 +
?
C17H33COONa
d) CH3COOC2H5
?
CH3COOK
Đáp án:
a) (CH3COO)3C3H5
+
+
+ 3NaOH
b) (C17H35COO)3C3H5 + 3H2O
c) (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH
to
to
Axit
to
to
3CH3COONa
3C17H35COOH
+
?
+
?
+ C3H5(OH)3
+ C3H5(OH)3
3C17H33COONa + C3H5(OH)3
Trò chơi ô chữ
1
Đ Ậ U P H Ộ N G
2
D Ầ U H Ỏ A
3
4
5
6
X À P H Ò N G H Ó A
¢ M
T H Ự C P H Ẩ
N H I Ệ T Đ Ộ T H Ấ P
E T Y L A X E T A T
Câu
6
(10
chữ
cái):
Tên
gọi
của
một
loại
este
được
tạo
ra
từ
Câu
4
(8
chữ
cái):
Thịt
,cá
,trứng,sữa,
đậu
đũa
gọi
là
gì?
Câu
5
(11
chữ
cái):
Để
hạn
chế
chất
béo
có
mùi
ôi,
cần
bảo
quản
Câu
2
(6
chữ
cái):
Là
một
loại
nhiên
liệu
hoà
tan
được
chất
béo.
(8 chữ
cái):
lạcphản
còn ứng
có tên
gọi để
khác
gì? xà phòng.
CâuCâu
3 (101 chữ
cái):
TênHạt
của
dùng
sảnlàxuất
axit
rượu etylic
chấtaxetic
béo ởvà
…………….
THỦY PHÂN
* Hướng dẫn bài tập 4 SGK/147:
1. Học bài
theo tắt:
vở ghi và SGK.
* Tóm
Cho
2. Làm bài tập
sốbéo1, =4 8,58
SGK/147
mchất
kg ; mnatri hiđroxit = 1,2 kg;
Tính
a)
b)
mmuối = ? kg
mxà phòng = ? kg
mglixerol = 0,368 kg
(mmuối các axit béo = 60% mxà phòng)
Hướng giải
*Viết phương trình chữ:
Chất béo + Natri hiđroxit Glixerol + Muối các axit béo
a) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mchất béo + mnatri hiđroxit = mglixerol + mmuối
mmuối = ? kg
b) Tính mxà phòng :
mxà phòng =
100
60
x mmuối
* Chuẩn bị bài sau:
- Ôn lại các kiến thức về rượu etylic, axit axetic, chất béo.
- Nghiên cứu trước bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic, chất béo
Tiết học đến đây kết thúc
Chúc thầy cô và các em mạnh khỏe!
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ
GV: PHAN TUẤN HẢI
KHỞI ĐỘNG
Quan sát các hình ảnh sau:
Những loại thực phẩm này cung
cấp cho ta chất dinh dưỡng gì?
Chất béo
Chất béo là một thành phần quan
trọng trong bữa ăn hàng ngày
của chúng ta. Vậy chất béo là gì?
Thành phần và tính chất của nó
như thế nào?
Đó là những nội dung chính mà
chúng ta tìm hiểu trong bài học
hôm nay.
Chủ đề 20-Nội dung 3:
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
I. Chất béo có ở đâu?
Chất béo có nhiều trong mô mỡ của
động vật, trong một số loại hạt và
quả.
CHẤT BÉO
Quan sát những hình ảnh sau rồi cho
biết: Chất béo có trong những loại thực
phẩm nào?
Gạo
Thịt lợn
Vừng (hạt mè)
Rau cải
Lạc (đậu phộng)
Dừa
Dầu thực vật
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
I. Chất béo có ở đâu?
Chất béo có nhiều trong mô mỡ của
động vật, trong một số loại hạt và
quả.
II. Chất béo có những tính chất
vật lí quan trọng nào?
Chất béo nhẹ hơn nước, không
tan trong nước, tan được trong
xăng, cồn, giấm ăn, …
CHẤT BÉO
Các nhóm tiến hành thí nghiệm
Lần lượt cho vài giọt dầu ăn vào trong các
ống nghiệm 1, 2, 3, 4, lắc nhẹ và quan sát hiện
tượng.
+ Ống nghiệm 1: Đựng nước
+ Ống nghiệm 2: Đựng cồn
+ Ống nghiệm 3: Đựng xăng
+ Ống nghiệm 4: Đựng giấm ăn.
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
I. Chất béo có ở đâu?
Chất béo có nhiều trong mô mỡ của
động vật, trong một số loại hạt và
quả.
II. Chất béo có những tính chất
vật lí quan trọng nào?
Chất béo nhẹ hơn nước, không
tan trong nước, tan được trong
xăng, cồn, giấm ăn, …
CHẤT BÉO
Bài tập: Hãy chọn những phương pháp có thể làm
sạch vết dầu ăn dính vào quần áo.
1. Giặt bằng nước.
3. Tẩy bằng cồn 96o.
5. Tẩy bằng xăng.
A. 1, 2
2. Giặt bằng xà phòng
4. Tẩy bằng giấm.
Rất tiếc bạn phải chọn lại thôi!
B. 2, 3, 5
Hoan hô! bạn đã chọn đúng.
C. 4, 3, 5
Rất tiếc bạn phải chọn lại thôi!
D. 2, 1, 4
Rất tiếc bạn phải chọn lại thôi!
Lưu ý: (4) Giấm cũng có thể tẩy vết dầu ăn dính vào
quần áo nhưng có thể làm hỏng quần áo.
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
I. Chất béo có ở đâu?
Chất béoĐặc
có nhiều
trongcấu
mô mỡ
của
điểm
tạo
động vật,
trong một số glixerol
loại hạt và
của
quả.
C3H5(OH)3
có
gì
II. Chấtgiống
béo cóvới
những
chất
rượu tính
etylic
vật lí quan
C2H5trọng
OH ? nào?
Chất béo nhẹ hơn nước, không
tan trong nước, tan được trong
xăng, cồn, giấm ăn, …
III. Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?
CHẤT BÉO
Đun nóng chất béo với nước ở nhiệt độ và áp
suất cao, người ta thu được glixerol (glixerin) và
các axit béo.
- Glixerol có công thức cấu tạo là:
CH2 – CH – CH2
OH
OH
OH
Viết gọn: C3H5(OH)3
- Các axit béo là axit hữu cơ có công thức chung là:
R – COOH
Trong đó R– có thể là C17H35– ; C17H33– ; C15H31– …
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
I. Chất béo có ở đâu?
Chất béo có nhiều trong mô mỡ của
động Tương
vật, trong
loạieste
hạt hóa
và
tự một
phảnsốứng
quả.
giữa rượu etylic với axit
axetic.
Nếu
glixerol
II. Chất
béo có
những
tính phản
chất
với
các axit
vật líứng
quan
trọng
nào?béo sẽ tạo
thành hợp chất gì?
Chất béo nhẹ hơn nước, không
tan trong nước, tan được trong
xăng, cồn, giấm ăn, …
III. Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?
CHẤT BÉO
Đun nóng chất béo với nước ở nhiệt độ và áp
suất cao, người ta thu được glixerol (glixerin) và
các axit béo.
- Glixerol có công thức cấu tạo là:
CH2 – CH – CH2
OH
OH
OH
Viết gọn: C3H5(OH)3
- Các axit béo là axit hữu cơ có công thức chung là:
R – COO
COOH
Trong đó R– có thể là C17H35– ; C17H33– ; C15H31– …
Glixerol phản ứng với các axit béo sẽ tạo thành este,
hợp chất này có thành phần giống etyl axetat.
(
)3
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
CHẤT BÉO
I. Chất béo có ở đâu?
II. Chất béo có những tính chất
vật lí quan trọng nào?
III. Chất béo có thành phần và
cấu tạo như thế nào?
- Chất béo là hỗn hợp nhiều este
của glixerol C3H5(OH)3 với các axit
béo R-COOH (R có thể là: C17H35− ;
C17H33− ; C15H31 −,…)
- Công thức chung là: (R-COO)3C3H5
Ví dụ: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5,
…
Hãy rút ra nhận xét về thành phần
và cấu tạo của chất béo?
Chất béo là hỗn hợp nhiều este của
glixerol với các axit béo và có công thức
chung là (RCOO)3C3H5
Ví dụ: Công thức của một số chất béo
(C17H35COO)3C3H5;
Tri Stearin (rắn)
(C17H33COO)3C3H5
Tri Olein (lỏng)
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
I. Chất béo có ở đâu?
II. Chất béo có những tính chất
vật lí quan trọng nào?
III. Chất béo có thành phần và
cấu tạo như thế nào?
- Chất béo là hỗn hợp nhiều este
của glixerol C3H5(OH)3 với các axit
béo R-COOH (R có thể là:
C17H35− ; C17H33− ; C15H31 −,…)
- Công thức chung là: (R-COO)3C3H5
Ví dụ: (C17H35COO)3C3H5,
(C17H33COO)3C3H5, …
CHẤT BÉO
CHẤT BÉO
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
IV. Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?
1. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung dịch axit.
(RCOO)3C3H5 + 3H2O t0
Chất béo + Nước axit
(RCOO)
OH
RCOO 3C33H55 + 3 H
2O
to
C3H5(OH)3 + 3RCOOH
Axit
Glixerol
và các Axit béo
t0
axit
(
Glixerol
)3 + 3
Axit béo
CHẤT BÉO
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
IV. Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?
1. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung dịch axit.
to
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
Axit C3H5(OH)3 + 3RCOOH
Axit béo
Glixerol
2. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung dịch kiềm.
Chất béo + dd kiềm
(RCOO)
C33H
H55
RCOO 3C
t0
NaOH
+ 3NaOH
Glixerol + Các muối Axit béo
t0
(
Glixerol
Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hóa.
)3 + 3
Muối axit béo
CHẤT BÉO
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
IV. Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?
1. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
dịch axit.
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
C3H5(OH)3 + 3RCOOH
t
o
Axit
2. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
dịch kiềm.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
to
C3H5(OH)3 + 3RCOONa
Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hóa.
V. Chất béo có ứng dụng gì?
- Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn
của người và động vật.
- Trong công nghiệp dùng để điều chế
glixerol và xà phòng.
Hãy cho biết, chất béo có ứng dụng gì
trong đời sống và trong công nghiệp?
- Chất béo là thành phần cơ bản trong
thức ăn của người và động vật.
* -Khi
bị oxi
hóa,nghiệp
chất béo
cung
Trong
công
dùng
để cấp
điềunăng
chế
lượng
cơphòng.
thể nhiều hơn so với chất
glixerolcho
và xà
đạm và chất bột.
CHẤT BÉO
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
IV. Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?
1. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
dịch axit.
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
C3H5(OH)3 + 3RCOOH
to
Axit
2. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
dịch kiềm.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
to
C3H5(OH)3 + 3RCOONa
Hãy cho
cho
biết,
nếuphẩm
ăn nhiều
mỡ
sẽ
Hãy
biết
hiện
tượng
xảydầu
rabikhi
Vậy
muốn
thực
không
ôi để
ta
nhưcách
thế
nào?
thực
phẩm
có chứa chất béo lâu ngày
làm
nào?
trong không khí?
Khi
để lâu
khí,phì,
chất
có
Dễ mắc
cáctrong
bệnh không
như béo
timbéo
mạch,
mùi
tiểu ôi.
đường, huyết áp cao, đột quỵ,…
Để là
hạn
điều này
bảo quản
chất
Đó
dochế
tác dụng
của cần
hơi nước,
oxi và
vi
béo ở lên
nhiệt
độbéo.
thấp hoặc cho vào chất
khuẩn
chất
béo một ít chất chống oxi hóa, hay đun
chất béo (mỡ) với một ít muối ăn.
Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hóa.
V. Chất béo có ứng dụng gì?
- Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn
của người và động vật.
- Trong công nghiệp dùng để điều chế
glixerol và xà phòng.
Bệnh
béo
phì
Bệnh
tim
mạch
Bệnh
béo
phì
CHẤT BÉO
Chủ đề 20 – Nội dung 3:
IV. Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?
1. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
dịch axit.
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
C3H5(OH)3 + 3RCOOH
to
Axit
2. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
dịch kiềm.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
to
C3H5(OH)3 + 3RCOONa
Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hóa.
V. Chất béo có ứng dụng gì?
- Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn
của người và động vật.
- Trong công nghiệp dùng để điều chế
glixerol và xà phòng.
Em cần làm gì để chống bệnh
béo phì cho cơ thể mình ?
Chống béo phì
Ăn uống điều
độ
Tăng cường vận
động cơ thể
THẢO LUẬN NHÓM (5 phút)
Hoàn thành các phương trình hóa học sau
a) (CH3COO)3C3H5
NaOH
?
+
?
b) (C17H35COO)3C3H5 +
H 2O
?
+
?
c) (C17H33COO)3C3H5 +
?
C17H33COONa
d) CH3COOC2H5
?
CH3COOK
Đáp án:
a) (CH3COO)3C3H5
+
+
+ 3NaOH
b) (C17H35COO)3C3H5 + 3H2O
c) (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH
to
to
Axit
to
to
3CH3COONa
3C17H35COOH
+
?
+
?
+ C3H5(OH)3
+ C3H5(OH)3
3C17H33COONa + C3H5(OH)3
Trò chơi ô chữ
1
Đ Ậ U P H Ộ N G
2
D Ầ U H Ỏ A
3
4
5
6
X À P H Ò N G H Ó A
¢ M
T H Ự C P H Ẩ
N H I Ệ T Đ Ộ T H Ấ P
E T Y L A X E T A T
Câu
6
(10
chữ
cái):
Tên
gọi
của
một
loại
este
được
tạo
ra
từ
Câu
4
(8
chữ
cái):
Thịt
,cá
,trứng,sữa,
đậu
đũa
gọi
là
gì?
Câu
5
(11
chữ
cái):
Để
hạn
chế
chất
béo
có
mùi
ôi,
cần
bảo
quản
Câu
2
(6
chữ
cái):
Là
một
loại
nhiên
liệu
hoà
tan
được
chất
béo.
(8 chữ
cái):
lạcphản
còn ứng
có tên
gọi để
khác
gì? xà phòng.
CâuCâu
3 (101 chữ
cái):
TênHạt
của
dùng
sảnlàxuất
axit
rượu etylic
chấtaxetic
béo ởvà
…………….
THỦY PHÂN
* Hướng dẫn bài tập 4 SGK/147:
1. Học bài
theo tắt:
vở ghi và SGK.
* Tóm
Cho
2. Làm bài tập
sốbéo1, =4 8,58
SGK/147
mchất
kg ; mnatri hiđroxit = 1,2 kg;
Tính
a)
b)
mmuối = ? kg
mxà phòng = ? kg
mglixerol = 0,368 kg
(mmuối các axit béo = 60% mxà phòng)
Hướng giải
*Viết phương trình chữ:
Chất béo + Natri hiđroxit Glixerol + Muối các axit béo
a) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mchất béo + mnatri hiđroxit = mglixerol + mmuối
mmuối = ? kg
b) Tính mxà phòng :
mxà phòng =
100
60
x mmuối
* Chuẩn bị bài sau:
- Ôn lại các kiến thức về rượu etylic, axit axetic, chất béo.
- Nghiên cứu trước bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic, chất béo
Tiết học đến đây kết thúc
Chúc thầy cô và các em mạnh khỏe!
 















Các ý kiến mới nhất