Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

6 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Bài 47. Chất béo

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:39' 05-04-2023
    Dung lượng: 6.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS BÌNH HÒA

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
    ĐẾN DỰ GIỜ
    GV: PHAN TUẤN HẢI

    KHỞI ĐỘNG

    Quan sát các hình ảnh sau:
    Những loại thực phẩm này cung
    cấp cho ta chất dinh dưỡng gì?

    Chất béo

    Chất béo là một thành phần quan
    trọng trong bữa ăn hàng ngày
    của chúng ta. Vậy chất béo là gì?
    Thành phần và tính chất của nó
    như thế nào?
    Đó là những nội dung chính mà
    chúng ta tìm hiểu trong bài học
    hôm nay.

    Chủ đề 20-Nội dung 3:

    Chủ đề 20 – Nội dung 3:
    I. Chất béo có ở đâu?
    Chất béo có nhiều trong mô mỡ của
    động vật, trong một số loại hạt và
    quả.

    CHẤT BÉO
    Quan sát những hình ảnh sau rồi cho
    biết: Chất béo có trong những loại thực
    phẩm nào?

    Gạo

    Thịt lợn

    Vừng (hạt mè)

    Rau cải

    Lạc (đậu phộng)

    Dừa

    Dầu thực vật

    Chủ đề 20 – Nội dung 3:
    I. Chất béo có ở đâu?
    Chất béo có nhiều trong mô mỡ của
    động vật, trong một số loại hạt và
    quả.

    II. Chất béo có những tính chất
    vật lí quan trọng nào?
    Chất béo nhẹ hơn nước, không
    tan trong nước, tan được trong
    xăng, cồn, giấm ăn, …

    CHẤT BÉO
    Các nhóm tiến hành thí nghiệm
    Lần lượt cho vài giọt dầu ăn vào trong các
    ống nghiệm 1, 2, 3, 4, lắc nhẹ và quan sát hiện
    tượng.
    + Ống nghiệm 1: Đựng nước
    + Ống nghiệm 2: Đựng cồn
    + Ống nghiệm 3: Đựng xăng
    + Ống nghiệm 4: Đựng giấm ăn.

    Chủ đề 20 – Nội dung 3:
    I. Chất béo có ở đâu?
    Chất béo có nhiều trong mô mỡ của
    động vật, trong một số loại hạt và
    quả.

    II. Chất béo có những tính chất
    vật lí quan trọng nào?
    Chất béo nhẹ hơn nước, không
    tan trong nước, tan được trong
    xăng, cồn, giấm ăn, …

    CHẤT BÉO
    Bài tập: Hãy chọn những phương pháp có thể làm

    sạch vết dầu ăn dính vào quần áo.
    1. Giặt bằng nước.
    3. Tẩy bằng cồn 96o.
    5. Tẩy bằng xăng.
    A. 1, 2

    2. Giặt bằng xà phòng
    4. Tẩy bằng giấm.

    Rất tiếc bạn phải chọn lại thôi!

    B. 2, 3, 5

    Hoan hô! bạn đã chọn đúng.

    C. 4, 3, 5

    Rất tiếc bạn phải chọn lại thôi!

    D. 2, 1, 4

    Rất tiếc bạn phải chọn lại thôi!

    Lưu ý: (4) Giấm cũng có thể tẩy vết dầu ăn dính vào
    quần áo nhưng có thể làm hỏng quần áo.

    Chủ đề 20 – Nội dung 3:
    I. Chất béo có ở đâu?
    Chất béoĐặc
    có nhiều
    trongcấu
    mô mỡ
    của
    điểm
    tạo
    động vật,
    trong một số glixerol
    loại hạt và
    của
    quả.

    C3H5(OH)3


    II. Chấtgiống
    béo cóvới
    những
    chất
    rượu tính
    etylic
    vật lí quan
    C2H5trọng
    OH ? nào?

    Chất béo nhẹ hơn nước, không
    tan trong nước, tan được trong
    xăng, cồn, giấm ăn, …
    III. Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?

    CHẤT BÉO
    Đun nóng chất béo với nước ở nhiệt độ và áp
    suất cao, người ta thu được glixerol (glixerin) và
    các axit béo.
    - Glixerol có công thức cấu tạo là:
    CH2 – CH – CH2
    OH

    OH

    OH

    Viết gọn: C3H5(OH)3

    - Các axit béo là axit hữu cơ có công thức chung là:

    R – COOH
    Trong đó R– có thể là C17H35– ; C17H33– ; C15H31– …

    Chủ đề 20 – Nội dung 3:
    I. Chất béo có ở đâu?
    Chất béo có nhiều trong mô mỡ của
    động Tương
    vật, trong
    loạieste
    hạt hóa

    tự một
    phảnsốứng
    quả.
    giữa rượu etylic với axit
    axetic.
    Nếu
    glixerol
    II. Chất
    béo có
    những
    tính phản
    chất
    với
    các axit
    vật líứng
    quan
    trọng
    nào?béo sẽ tạo
    thành hợp chất gì?

    Chất béo nhẹ hơn nước, không
    tan trong nước, tan được trong
    xăng, cồn, giấm ăn, …
    III. Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?

    CHẤT BÉO
    Đun nóng chất béo với nước ở nhiệt độ và áp
    suất cao, người ta thu được glixerol (glixerin) và
    các axit béo.
    - Glixerol có công thức cấu tạo là:
    CH2 – CH – CH2
    OH

    OH

    OH

    Viết gọn: C3H5(OH)3

    - Các axit béo là axit hữu cơ có công thức chung là:

    R – COO
    COOH
    Trong đó R– có thể là C17H35– ; C17H33– ; C15H31– …
    Glixerol phản ứng với các axit béo sẽ tạo thành este,
    hợp chất này có thành phần giống etyl axetat.

    (

    )3

    Chủ đề 20 – Nội dung 3:

    CHẤT BÉO

    I. Chất béo có ở đâu?
    II. Chất béo có những tính chất
    vật lí quan trọng nào?
    III. Chất béo có thành phần và
    cấu tạo như thế nào?

    - Chất béo là hỗn hợp nhiều este
    của glixerol C3H5(OH)3 với các axit
    béo R-COOH (R có thể là: C17H35− ;
    C17H33− ; C15H31 −,…)
    - Công thức chung là: (R-COO)3C3H5
    Ví dụ: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5,


    Hãy rút ra nhận xét về thành phần
    và cấu tạo của chất béo?
    Chất béo là hỗn hợp nhiều este của
    glixerol với các axit béo và có công thức
    chung là (RCOO)3C3H5
    Ví dụ: Công thức của một số chất béo
    (C17H35COO)3C3H5;
    Tri Stearin (rắn)

    (C17H33COO)3C3H5
    Tri Olein (lỏng)

    Chủ đề 20 – Nội dung 3:
    I. Chất béo có ở đâu?
    II. Chất béo có những tính chất
    vật lí quan trọng nào?
    III. Chất béo có thành phần và
    cấu tạo như thế nào?

    - Chất béo là hỗn hợp nhiều este
    của glixerol C3H5(OH)3 với các axit
    béo R-COOH (R có thể là:
    C17H35− ; C17H33− ; C15H31 −,…)
    - Công thức chung là: (R-COO)3C3H5
    Ví dụ: (C17H35COO)3C3H5,
    (C17H33COO)3C3H5, …

    CHẤT BÉO

    CHẤT BÉO

    Chủ đề 20 – Nội dung 3:

    IV. Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?
    1. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung dịch axit.

    (RCOO)3C3H5 + 3H2O t0
    Chất béo + Nước axit

    (RCOO)
    OH
    RCOO 3C33H55 + 3 H
    2O

    to
    C3H5(OH)3 + 3RCOOH
    Axit
    Glixerol
    và các Axit béo
    t0
    axit

    (
    Glixerol

    )3 + 3
    Axit béo

    CHẤT BÉO

    Chủ đề 20 – Nội dung 3:

    IV. Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?
    1. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung dịch axit.

    to
    (RCOO)3C3H5 + 3H2O
    Axit C3H5(OH)3 + 3RCOOH
    Axit béo
    Glixerol
    2. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung dịch kiềm.

    Chất béo + dd kiềm

    (RCOO)
    C33H
    H55
    RCOO 3C

    t0

    NaOH
    + 3NaOH

    Glixerol + Các muối Axit béo

    t0

    (
    Glixerol

    Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hóa.

    )3 + 3
    Muối axit béo

    CHẤT BÉO

    Chủ đề 20 – Nội dung 3:

    IV. Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?

    1. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
    dịch axit.
    (RCOO)3C3H5 + 3H2O
    C3H5(OH)3 + 3RCOOH

    t

    o

    Axit

    2. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
    dịch kiềm.

    (RCOO)3C3H5 + 3NaOH

    to

    C3H5(OH)3 + 3RCOONa

    Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hóa.
    V. Chất béo có ứng dụng gì?
    - Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn
    của người và động vật.

    - Trong công nghiệp dùng để điều chế
    glixerol và xà phòng.

    Hãy cho biết, chất béo có ứng dụng gì
    trong đời sống và trong công nghiệp?
    - Chất béo là thành phần cơ bản trong
    thức ăn của người và động vật.
    * -Khi
    bị oxi
    hóa,nghiệp
    chất béo
    cung
    Trong
    công
    dùng
    để cấp
    điềunăng
    chế
    lượng
    cơphòng.
    thể nhiều hơn so với chất
    glixerolcho
    và xà
    đạm và chất bột.

    CHẤT BÉO

    Chủ đề 20 – Nội dung 3:

    IV. Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?

    1. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
    dịch axit.
    (RCOO)3C3H5 + 3H2O
    C3H5(OH)3 + 3RCOOH

    to

    Axit

    2. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
    dịch kiềm.

    (RCOO)3C3H5 + 3NaOH

    to

    C3H5(OH)3 + 3RCOONa

    Hãy cho
    cho
    biết,
    nếuphẩm
    ăn nhiều
    mỡ
    sẽ
    Hãy
    biết
    hiện
    tượng
    xảydầu
    rabikhi
    Vậy
    muốn
    thực
    không
    ôi để
    ta
    nhưcách
    thế
    nào?
    thực
    phẩm
    có chứa chất béo lâu ngày
    làm
    nào?
    trong không khí?
    Khi
    để lâu
    khí,phì,
    chất

    Dễ mắc
    cáctrong
    bệnh không
    như béo
    timbéo
    mạch,
    mùi
    tiểu ôi.
    đường, huyết áp cao, đột quỵ,…
    Để là
    hạn
    điều này
    bảo quản
    chất
    Đó
    dochế
    tác dụng
    của cần
    hơi nước,
    oxi và
    vi
    béo ở lên
    nhiệt
    độbéo.
    thấp hoặc cho vào chất
    khuẩn
    chất
    béo một ít chất chống oxi hóa, hay đun
    chất béo (mỡ) với một ít muối ăn.

    Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hóa.
    V. Chất béo có ứng dụng gì?
    - Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn
    của người và động vật.

    - Trong công nghiệp dùng để điều chế
    glixerol và xà phòng.

    Bệnh
    béo
    phì
    Bệnh
    tim
    mạch
    Bệnh
    béo
    phì

    CHẤT BÉO

    Chủ đề 20 – Nội dung 3:

    IV. Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?

    1. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
    dịch axit.
    (RCOO)3C3H5 + 3H2O
    C3H5(OH)3 + 3RCOOH

    to

    Axit

    2. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung
    dịch kiềm.

    (RCOO)3C3H5 + 3NaOH

    to

    C3H5(OH)3 + 3RCOONa

    Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hóa.
    V. Chất béo có ứng dụng gì?
    - Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn
    của người và động vật.

    - Trong công nghiệp dùng để điều chế
    glixerol và xà phòng.

    Em cần làm gì để chống bệnh
    béo phì cho cơ thể mình ?
    Chống béo phì
    Ăn uống điều
    độ

    Tăng cường vận
    động cơ thể

    THẢO LUẬN NHÓM (5 phút)
    Hoàn thành các phương trình hóa học sau
    a) (CH3COO)3C3H5

    NaOH



    ?

    +

    ?

    b) (C17H35COO)3C3H5 +

    H 2O



    ?

    +

    ?

    c) (C17H33COO)3C3H5 +

    ?



    C17H33COONa

    d) CH3COOC2H5

    ?



    CH3COOK

    Đáp án:

    a) (CH3COO)3C3H5

    +

    +

    + 3NaOH

    b) (C17H35COO)3C3H5 + 3H2O
    c) (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH

    to
    to

    Axit

    to

    to

    3CH3COONa
    3C17H35COOH

    +

    ?
    +

    ?

    + C3H5(OH)3
    + C3H5(OH)3

    3C17H33COONa + C3H5(OH)3

    Trò chơi ô chữ
    1

    Đ Ậ U P H Ộ N G

    2

    D Ầ U H Ỏ A

    3
    4
    5
    6



    X À P H Ò N G H Ó A
    ¢ M
    T H Ự C P H Ẩ
    N H I Ệ T Đ Ộ T H Ấ P
    E T Y L A X E T A T

    Câu
    6
    (10
    chữ
    cái):
    Tên
    gọi
    của
    một
    loại
    este
    được
    tạo
    ra
    từ
    Câu
    4
    (8
    chữ
    cái):
    Thịt
    ,cá
    ,trứng,sữa,
    đậu
    đũa
    gọi

    gì?
    Câu
    5
    (11
    chữ
    cái):
    Để
    hạn
    chế
    chất
    béo

    mùi
    ôi,
    cần
    bảo
    quản
    Câu
    2
    (6
    chữ
    cái):

    một
    loại
    nhiên
    liệu
    hoà
    tan
    được
    chất
    béo.
    (8 chữ
    cái):
    lạcphản
    còn ứng
    có tên
    gọi để
    khác
    gì? xà phòng.
    CâuCâu
    3 (101 chữ
    cái):
    TênHạt
    của
    dùng
    sảnlàxuất
    axit
    rượu etylic
    chấtaxetic
    béo ởvà
    …………….
    THỦY PHÂN

    * Hướng dẫn bài tập 4 SGK/147:
    1. Học bài
    theo tắt:
    vở ghi và SGK.
    * Tóm
    Cho

    2. Làm bài tập
    sốbéo1, =4 8,58
    SGK/147
    mchất
    kg ; mnatri hiđroxit = 1,2 kg;
    Tính

    a)
    b)

    mmuối = ? kg
    mxà phòng = ? kg

    mglixerol = 0,368 kg

    (mmuối các axit béo = 60% mxà phòng)

    Hướng giải
    *Viết phương trình chữ:
    Chất béo + Natri hiđroxit  Glixerol + Muối các axit béo
    a) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
    mchất béo + mnatri hiđroxit = mglixerol + mmuối
     mmuối = ? kg
    b) Tính mxà phòng :

    mxà phòng =

    100
    60

    x mmuối

    * Chuẩn bị bài sau:
    - Ôn lại các kiến thức về rượu etylic, axit axetic, chất béo.
    - Nghiên cứu trước bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic, chất béo

    Tiết học đến đây kết thúc
    Chúc thầy cô và các em mạnh khỏe!
     
    Gửi ý kiến