CD - Bài 35. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Vuơng
Ngày gửi: 17h:17' 08-10-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1033
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Vuơng
Ngày gửi: 17h:17' 08-10-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1033
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
? Ở người trung bình một
phân tử ADN gồm có
1,5.10^8 cặp nuclêôtit.
Nếu được duỗi thẳng hoàn
toàn thì phân tử này dài
khoảng 4 cm gấp hàng
nghìn lần đường kính của
Chủ đề 11: DI TRUYỀN
BÀI 35: NHIỄM SẮC THỂ VÀ BỘ NHIỄM SẮC THỂ
Thời gian thực hiện: 3 tiết
• Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.
• Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ
• Dựa vào hình ảnh mô tả được cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi là
DNA và cách sắp xếp của gene trên nhiễm sắc thể.
• Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể
thường.
• Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc
trưng.
• Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy được
ví dụ minh hoạ.
• Quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ 1: Quan sát hình ảnh Hình 35.1 nhiễm sắc thể của
sinh vật nhân thực và trả lời các câu hỏi sau:
a. Nhiễm sắc thể là gì?
b. Mô tả hình dạng của nhiễm sắc
thể.
c. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ
những
nào?
Nhiệm thành
vụ 2:phần
Quan
sát hình
35.3 nhận xét hình dạng các
nhiễm sắc thể trong một tế
bào?
Nhiệm vụ 3: Quan sát hình
35.2, phân tích đặc điểm trên
hình thể hiện đây là cặp nhiễm
Hình 35.3 Bộ nhiễm săc thê ở người nam Hình 35.2 Căp nhiễm sảc thế tương đông
Nhiễm sắc thể là
cấu trúc nằm
trong nhân hoặc
vùng nhân của
tế bào, bắt màu
đặc trưng với
thuốc nhuộm.
Phân tử DNA
quấn quanh các
phân tử Protein
histon tạo nên
chuỗi
nucleosome, xếp
cuộn qua nhiều
cấp
độ
khác
NST của sinh vật
nhân
thực
rõ
nhất khi chúng có
xoắn cực đại tại
kì
giữa.
Mỗi
nhiễm sắc thể
chứa hai nhiễm
sắc
tử
(chromatid)
chị
em liên kết với
nhau
tại
tâm
động tạo thành
Trong một tế bào lưỡng bội nhiễm sắc thể tồn tại thành
từng cặp tương đồng.
Hình 35.2 Căp nhiễm sắc thể tương
đồng
Cặp nhiễm sắc thể tương
đồng:
- Có cùng kích thước
- Có cùng hình dạng.
- Có cùng tập hợp gene.
- Có nguồn gốc khác nhau
? Quan sát hình và cho
biết, sự khác nhau giữa
NST đơn và NST kép là
gì?
- Sự khác nhau giữa NST đơn và kép:
+ NST đơn: gồm 1 ADN xoắn quanh các
protein histon, có 1 tâm động.
+ NST kép gồm 2 ADN xoắn quanh các
protein histon, có 1 tâm động.
HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin mục “Em có biết”/SGK
trang 171, trả lời câu hỏi:
- Các gene có thể được phân bố như thế nào trên nhiễm sắc thể?
- Kiểu gen là gì?
- Nêu cách viết kiểu gen của một cá thể?
- Các gene phân bố dọc theo chiều dài nhiễm sắc thể.
- Kiểu gene là tổ hợp 2 allele của cùng một gene hoặc tổ
hợp các allele của nhiều gene.
- Ví dụ Xét một gen có hai allele kiểu gen có thể có là:
aa và AA (đồng hợp tử) và Aa (dị hợp tử)
- Cách viết kiểu gene:
+ Nếu hai gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể: AaBb
+ Nếu hai gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể:
Nhiễm sắc thể thường có số lượng hình thái giống nhau ở cả giới đực và giới
cái. Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể khác nhau về số lượng hoặc
hình thái giữa giới đực và giới cái, tham gia vào việc quyết định giới tính
Cặp nhiễm sắc thể giới tính là cặp số 23. Vì cặp số 23 là cặp nhiễm sắc thể
duy nhất có sự khác biệt giữa nam và nữ. Ở nam giới, cặp số 23 là XY. Ở nữ
giới, cặp số 23 là XX.
Số lượng nhiễm sắc thể giới tính có thể giống nhau (đều gồm 1 cặp) hoặc
khác nhau (một giới chứa 1 cặp, 1 giới chỉ có 1 chiếc) ở mỗi giới tùy loài
Ở tế bào
lưỡng bội nhiễm
sắc thể thường
tồn tại từng cặp
tương
đồng
giống nhau ở
hai giới; cặp
nhiễm sắc thể
giới tính gồm
hai nhiễm sắc
thể giống nhau
(giới đồng giao
tử) hoặc khác
nhau (giới dị
Nhiễm sắc thể thường có số lượng hình thái giống nhau ở cả giới đực và giới
cái. Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể khác nhau về số lượng hoặc
hình thái giữa giới đực và giới cái, tham gia vào việc quyết định giới tính
Cặp nhiễm sắc thể giới tính là cặp số 23. Vì cặp số 23 là cặp nhiễm sắc thể
duy nhất có sự khác biệt giữa nam và nữ. Ở nam giới, cặp số 23 là XY. Ở nữ
giới, cặp số 23 là XX.
Số lượng nhiễm sắc thể giới tính có thể giống nhau (đều gồm 1 cặp) hoặc
khác nhau (một giới chứa 1 cặp, 1 giới chỉ có 1 chiếc) ở mỗi giới tùy loài
Khởi động
1. Hãy điền các từ:
chromatid, tâm động, đầu
mút, cánh ngắn, cánh dài
vào các ô ở vị trí phù hợp
trong hình ảnh bên
Khởi động
2. Hãy điền các từ: các chromatid chị em, các chromatid không chị em, cặp
NST tương đồng, các NST không tương đồng tương ứng với các chữ cái phù
hợp với các ô trong hình dưới đây
A. các cromatit chị em
D. các cromatit không chị em
B. các NST không tương đồng
C. cặp NST tương đồng
C. cặp NST tương đồng
3. Viết kiểu gen của các cá thể mang các gene như hình sau:
Khởi động
(1
(2)
(3)
II. Bộ NST
Có 8 NST trong tế bào
Hãy quan sát hình ảnh và cho
biết số lượng NST có trong một
Thế nào là bộ NST?
của con
ruồi có trong
Bộ NST tế
làbào
toàn
bộngười
cácvàNST
giấm?
nhân của một tế
bào ở một loài sinh
vật.
Có 46 NST trong tế bào
Hãy quan sát hình ảnh và cho biết,
ở tế bào sinh dưỡng (xoma) và tế
bào sinh dục (giao tử), bộ NST khác
nhau như thế nào (về số lượng và
thành phần NST)?
+ Tế bào sinh dưỡng chứa bộ NST
lưỡng bội (các NST tồn tại thành từng
cặp tương đồng _ 2n NST)
+ Tế bào sinh dục (giao tử): chứa bộ
NST đơn bội (các NST tồn tại đơn lẻ_n
NST)
Bộ NST
STT
Loài
2n
Người
(Hom
o
sapien
s)
46
n
23
1
Ruối
giấm
(Dros
ophila
melan
ogaste
r)
8
2
?
Lúa
(Oryz
a
sativa)
24
4
?
Đậu
hà lan
(Pisu
m
sativu
m)
?
Ngô
(Zea
mays)
20
Học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục II SGK trang 172, 173
1. Quan sát hình 35.4 so sánh bộ NST của hai loài mang về số lượng hình thái?
2. Đọc bảng 35.2, xác định bộ nhiễm sắc thể đơn bội / lưỡng bội của các loài
trong bảng.
Bộ nhiễm
Bảng 35.2. Số lượng nhiễm sắc thể của một số
loài
sắc thể
STT
Loài
Bộ NST
STT
Loài
2n n
2n
n
1 Người (Homo sapiens)
46 23
7
5
6
?
1
2
4
5
Người (Homo sapiens) 46 23
Ruối giấm (Drosophila
Ruối giấm (Drosophila 8
2
8 4?
melanogaster)
melanogaster)
4 sativa)
Lúa (Oryza sativa)
Lúa (Oryza
2424 12?
Đậu hà lan (Pisum
5
?
7
Đậu hà lan (Pisum
sativum)
14 7
sativum)
Ngô (Zea mays)
6 Ngô (Zea6mays)
2020 10?
Cá nhân HS quan sát hình 35.4a, thực hiện các yêu cầu:
1. Ở loài mang Trung Quốc cá thể cái là giới đồng giao tử
với cặp nhiễm sắc thể giới tính XX. Hãy xác định số lượng
cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở cá thể cái.
Loài Mang trung quốc có 2n = 46 (23 cặp)
Kí hiệu 44A+XX. Các cặp NST thường là
các cặp NST tương đồng, cặp NST giới tính
XX cũng là cặp NST tương đồng.
Vậy ở cá thể cái của loài này sẽ chứa 23
cặp NST tương đồng.
2. Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu về bộ nhiễm sắc thể của
mỗi loài?
- Nắm bắt thông tin di
truyền
- Phân loại sinh vật
D. Dặn dò
Học sinh về nhà:
Tìm hiểu cấu tạo,
cách sử dụng kính
hiển vi
Thực hành quan sát tiêu bản nhiễm
sắc thể
- Mô tả cấu tạo, cách
sử dụng của kính
hiển vi?
- Cần lưu ý gì khi sử
dụng kính hiển vi để
quan sát tiêu bản?
Chuẩn bị
Cách quan sát
+ Đặt tiêu bản lên kính hiển vi và quan sát dưới vật kính
10x.
+ Lựa chọn vị trí các tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể dễ
quan sát.
+ Di chuyển vị trí đã chọn vào giữa trường kính, chuyển
vật kính sang 40x 100 x để quan sát.
+ Với tiêu bản ở hành ta có thể sử dụng vật kính 40x,
tiêu bản người cần sử dụng vật kính 100x để quan sát.
Quan sát và báo cáo thực hành
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
Tên thí nghiệm: Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể
Tên nhóm:
1. Mục đích thí nghiệm: _____________________
2. Chuẩn bị thí nghiệm: _____________________
3. Tiến hành thí nghiệm: _____________________
4. Kết quả thí nghiệm:
_____________________
Số lượng Trạng thái nhiễm
Tên tiêu bản
NST
sắc thể (đơn/kép)
NST người
NST hành ta
5. Hình ảnh minh họa: …
Bảng tiêu chí đánh giá thực hành
Tiêu chí
Điểm
tối đa
1. Chuẩn bị dụng cụ
10
2. Kỹ năng thao tác
20
3. Quan sát và ghi chép
20
4. Đếm và xác định hình thái
20
5. Vẽ minh họa
10
6. Hoàn thành phiếu báo cáo
10
7. Thái độ học tập
10
Tổng điểm
100
Điểm đạt
được
Bảng tiêu chí đánh giá thực hành
Tiêu chí
1. Chuẩn bị
dụng cụ
Mô tả
Học sinh chuẩn bị đầy đủ và đúng dụng cụ
cần thiết cho buổi thực hành.
Học sinh thực hiện đúng các bước đặt,
2. Kỹ năng
điều chỉnh tiêu bản, sử dụng kính hiển vi
thao tác
thành thạo.
Học sinh quan sát tiêu bản một cách cẩn
3. Quan sát
thận và ghi chép lại các quan sát một cách
và ghi chép
chính xác.
4. Đếm và
Học sinh đếm chính xác số lượng nhiễm
xác định hình sắc thể và xác định đúng hình thái của
Điể
Điểm
m
đạt
tối
được
đa
10
20
20
20
Bảng tiêu chí đánh giá thực hành
Tiêu chí
5. Vẽ minh họa
6. Hoàn thành
phiếu báo cáo
7. Thái độ học
tập
Tổng điểm
Mô tả
Điểm Điểm
tối
đạt
đa được
Học sinh vẽ lại các nhiễm sắc thể
quan sát được một cách chi tiết và 10
chính xác.
Học sinh hoàn thành phiếu báo cáo
10
đầy đủ, rõ ràng và khoa học.
Học sinh có thái độ tích cực, chủ
động và hợp tác trong quá trình 10
thực hành.
Tổng điểm đạt được từ các tiêu chí
100
Các dạng nhiễm sắc thể
For whatching
? Ở người trung bình một
phân tử ADN gồm có
1,5.10^8 cặp nuclêôtit.
Nếu được duỗi thẳng hoàn
toàn thì phân tử này dài
khoảng 4 cm gấp hàng
nghìn lần đường kính của
Chủ đề 11: DI TRUYỀN
BÀI 35: NHIỄM SẮC THỂ VÀ BỘ NHIỄM SẮC THỂ
Thời gian thực hiện: 3 tiết
• Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.
• Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ
• Dựa vào hình ảnh mô tả được cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi là
DNA và cách sắp xếp của gene trên nhiễm sắc thể.
• Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể
thường.
• Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc
trưng.
• Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy được
ví dụ minh hoạ.
• Quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ 1: Quan sát hình ảnh Hình 35.1 nhiễm sắc thể của
sinh vật nhân thực và trả lời các câu hỏi sau:
a. Nhiễm sắc thể là gì?
b. Mô tả hình dạng của nhiễm sắc
thể.
c. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ
những
nào?
Nhiệm thành
vụ 2:phần
Quan
sát hình
35.3 nhận xét hình dạng các
nhiễm sắc thể trong một tế
bào?
Nhiệm vụ 3: Quan sát hình
35.2, phân tích đặc điểm trên
hình thể hiện đây là cặp nhiễm
Hình 35.3 Bộ nhiễm săc thê ở người nam Hình 35.2 Căp nhiễm sảc thế tương đông
Nhiễm sắc thể là
cấu trúc nằm
trong nhân hoặc
vùng nhân của
tế bào, bắt màu
đặc trưng với
thuốc nhuộm.
Phân tử DNA
quấn quanh các
phân tử Protein
histon tạo nên
chuỗi
nucleosome, xếp
cuộn qua nhiều
cấp
độ
khác
NST của sinh vật
nhân
thực
rõ
nhất khi chúng có
xoắn cực đại tại
kì
giữa.
Mỗi
nhiễm sắc thể
chứa hai nhiễm
sắc
tử
(chromatid)
chị
em liên kết với
nhau
tại
tâm
động tạo thành
Trong một tế bào lưỡng bội nhiễm sắc thể tồn tại thành
từng cặp tương đồng.
Hình 35.2 Căp nhiễm sắc thể tương
đồng
Cặp nhiễm sắc thể tương
đồng:
- Có cùng kích thước
- Có cùng hình dạng.
- Có cùng tập hợp gene.
- Có nguồn gốc khác nhau
? Quan sát hình và cho
biết, sự khác nhau giữa
NST đơn và NST kép là
gì?
- Sự khác nhau giữa NST đơn và kép:
+ NST đơn: gồm 1 ADN xoắn quanh các
protein histon, có 1 tâm động.
+ NST kép gồm 2 ADN xoắn quanh các
protein histon, có 1 tâm động.
HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin mục “Em có biết”/SGK
trang 171, trả lời câu hỏi:
- Các gene có thể được phân bố như thế nào trên nhiễm sắc thể?
- Kiểu gen là gì?
- Nêu cách viết kiểu gen của một cá thể?
- Các gene phân bố dọc theo chiều dài nhiễm sắc thể.
- Kiểu gene là tổ hợp 2 allele của cùng một gene hoặc tổ
hợp các allele của nhiều gene.
- Ví dụ Xét một gen có hai allele kiểu gen có thể có là:
aa và AA (đồng hợp tử) và Aa (dị hợp tử)
- Cách viết kiểu gene:
+ Nếu hai gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể: AaBb
+ Nếu hai gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể:
Nhiễm sắc thể thường có số lượng hình thái giống nhau ở cả giới đực và giới
cái. Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể khác nhau về số lượng hoặc
hình thái giữa giới đực và giới cái, tham gia vào việc quyết định giới tính
Cặp nhiễm sắc thể giới tính là cặp số 23. Vì cặp số 23 là cặp nhiễm sắc thể
duy nhất có sự khác biệt giữa nam và nữ. Ở nam giới, cặp số 23 là XY. Ở nữ
giới, cặp số 23 là XX.
Số lượng nhiễm sắc thể giới tính có thể giống nhau (đều gồm 1 cặp) hoặc
khác nhau (một giới chứa 1 cặp, 1 giới chỉ có 1 chiếc) ở mỗi giới tùy loài
Ở tế bào
lưỡng bội nhiễm
sắc thể thường
tồn tại từng cặp
tương
đồng
giống nhau ở
hai giới; cặp
nhiễm sắc thể
giới tính gồm
hai nhiễm sắc
thể giống nhau
(giới đồng giao
tử) hoặc khác
nhau (giới dị
Nhiễm sắc thể thường có số lượng hình thái giống nhau ở cả giới đực và giới
cái. Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể khác nhau về số lượng hoặc
hình thái giữa giới đực và giới cái, tham gia vào việc quyết định giới tính
Cặp nhiễm sắc thể giới tính là cặp số 23. Vì cặp số 23 là cặp nhiễm sắc thể
duy nhất có sự khác biệt giữa nam và nữ. Ở nam giới, cặp số 23 là XY. Ở nữ
giới, cặp số 23 là XX.
Số lượng nhiễm sắc thể giới tính có thể giống nhau (đều gồm 1 cặp) hoặc
khác nhau (một giới chứa 1 cặp, 1 giới chỉ có 1 chiếc) ở mỗi giới tùy loài
Khởi động
1. Hãy điền các từ:
chromatid, tâm động, đầu
mút, cánh ngắn, cánh dài
vào các ô ở vị trí phù hợp
trong hình ảnh bên
Khởi động
2. Hãy điền các từ: các chromatid chị em, các chromatid không chị em, cặp
NST tương đồng, các NST không tương đồng tương ứng với các chữ cái phù
hợp với các ô trong hình dưới đây
A. các cromatit chị em
D. các cromatit không chị em
B. các NST không tương đồng
C. cặp NST tương đồng
C. cặp NST tương đồng
3. Viết kiểu gen của các cá thể mang các gene như hình sau:
Khởi động
(1
(2)
(3)
II. Bộ NST
Có 8 NST trong tế bào
Hãy quan sát hình ảnh và cho
biết số lượng NST có trong một
Thế nào là bộ NST?
của con
ruồi có trong
Bộ NST tế
làbào
toàn
bộngười
cácvàNST
giấm?
nhân của một tế
bào ở một loài sinh
vật.
Có 46 NST trong tế bào
Hãy quan sát hình ảnh và cho biết,
ở tế bào sinh dưỡng (xoma) và tế
bào sinh dục (giao tử), bộ NST khác
nhau như thế nào (về số lượng và
thành phần NST)?
+ Tế bào sinh dưỡng chứa bộ NST
lưỡng bội (các NST tồn tại thành từng
cặp tương đồng _ 2n NST)
+ Tế bào sinh dục (giao tử): chứa bộ
NST đơn bội (các NST tồn tại đơn lẻ_n
NST)
Bộ NST
STT
Loài
2n
Người
(Hom
o
sapien
s)
46
n
23
1
Ruối
giấm
(Dros
ophila
melan
ogaste
r)
8
2
?
Lúa
(Oryz
a
sativa)
24
4
?
Đậu
hà lan
(Pisu
m
sativu
m)
?
Ngô
(Zea
mays)
20
Học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục II SGK trang 172, 173
1. Quan sát hình 35.4 so sánh bộ NST của hai loài mang về số lượng hình thái?
2. Đọc bảng 35.2, xác định bộ nhiễm sắc thể đơn bội / lưỡng bội của các loài
trong bảng.
Bộ nhiễm
Bảng 35.2. Số lượng nhiễm sắc thể của một số
loài
sắc thể
STT
Loài
Bộ NST
STT
Loài
2n n
2n
n
1 Người (Homo sapiens)
46 23
7
5
6
?
1
2
4
5
Người (Homo sapiens) 46 23
Ruối giấm (Drosophila
Ruối giấm (Drosophila 8
2
8 4?
melanogaster)
melanogaster)
4 sativa)
Lúa (Oryza sativa)
Lúa (Oryza
2424 12?
Đậu hà lan (Pisum
5
?
7
Đậu hà lan (Pisum
sativum)
14 7
sativum)
Ngô (Zea mays)
6 Ngô (Zea6mays)
2020 10?
Cá nhân HS quan sát hình 35.4a, thực hiện các yêu cầu:
1. Ở loài mang Trung Quốc cá thể cái là giới đồng giao tử
với cặp nhiễm sắc thể giới tính XX. Hãy xác định số lượng
cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở cá thể cái.
Loài Mang trung quốc có 2n = 46 (23 cặp)
Kí hiệu 44A+XX. Các cặp NST thường là
các cặp NST tương đồng, cặp NST giới tính
XX cũng là cặp NST tương đồng.
Vậy ở cá thể cái của loài này sẽ chứa 23
cặp NST tương đồng.
2. Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu về bộ nhiễm sắc thể của
mỗi loài?
- Nắm bắt thông tin di
truyền
- Phân loại sinh vật
D. Dặn dò
Học sinh về nhà:
Tìm hiểu cấu tạo,
cách sử dụng kính
hiển vi
Thực hành quan sát tiêu bản nhiễm
sắc thể
- Mô tả cấu tạo, cách
sử dụng của kính
hiển vi?
- Cần lưu ý gì khi sử
dụng kính hiển vi để
quan sát tiêu bản?
Chuẩn bị
Cách quan sát
+ Đặt tiêu bản lên kính hiển vi và quan sát dưới vật kính
10x.
+ Lựa chọn vị trí các tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể dễ
quan sát.
+ Di chuyển vị trí đã chọn vào giữa trường kính, chuyển
vật kính sang 40x 100 x để quan sát.
+ Với tiêu bản ở hành ta có thể sử dụng vật kính 40x,
tiêu bản người cần sử dụng vật kính 100x để quan sát.
Quan sát và báo cáo thực hành
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
Tên thí nghiệm: Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể
Tên nhóm:
1. Mục đích thí nghiệm: _____________________
2. Chuẩn bị thí nghiệm: _____________________
3. Tiến hành thí nghiệm: _____________________
4. Kết quả thí nghiệm:
_____________________
Số lượng Trạng thái nhiễm
Tên tiêu bản
NST
sắc thể (đơn/kép)
NST người
NST hành ta
5. Hình ảnh minh họa: …
Bảng tiêu chí đánh giá thực hành
Tiêu chí
Điểm
tối đa
1. Chuẩn bị dụng cụ
10
2. Kỹ năng thao tác
20
3. Quan sát và ghi chép
20
4. Đếm và xác định hình thái
20
5. Vẽ minh họa
10
6. Hoàn thành phiếu báo cáo
10
7. Thái độ học tập
10
Tổng điểm
100
Điểm đạt
được
Bảng tiêu chí đánh giá thực hành
Tiêu chí
1. Chuẩn bị
dụng cụ
Mô tả
Học sinh chuẩn bị đầy đủ và đúng dụng cụ
cần thiết cho buổi thực hành.
Học sinh thực hiện đúng các bước đặt,
2. Kỹ năng
điều chỉnh tiêu bản, sử dụng kính hiển vi
thao tác
thành thạo.
Học sinh quan sát tiêu bản một cách cẩn
3. Quan sát
thận và ghi chép lại các quan sát một cách
và ghi chép
chính xác.
4. Đếm và
Học sinh đếm chính xác số lượng nhiễm
xác định hình sắc thể và xác định đúng hình thái của
Điể
Điểm
m
đạt
tối
được
đa
10
20
20
20
Bảng tiêu chí đánh giá thực hành
Tiêu chí
5. Vẽ minh họa
6. Hoàn thành
phiếu báo cáo
7. Thái độ học
tập
Tổng điểm
Mô tả
Điểm Điểm
tối
đạt
đa được
Học sinh vẽ lại các nhiễm sắc thể
quan sát được một cách chi tiết và 10
chính xác.
Học sinh hoàn thành phiếu báo cáo
10
đầy đủ, rõ ràng và khoa học.
Học sinh có thái độ tích cực, chủ
động và hợp tác trong quá trình 10
thực hành.
Tổng điểm đạt được từ các tiêu chí
100
Các dạng nhiễm sắc thể
For whatching
 















Các ý kiến mới nhất