Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

5 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    CD - Bài 35. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Vuơng
    Ngày gửi: 17h:17' 08-10-2024
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 1033
    Số lượt thích: 0 người
    Khởi động

    ? Ở người trung bình một
    phân tử ADN gồm có
    1,5.10^8 cặp nuclêôtit.
    Nếu được duỗi thẳng hoàn
    toàn thì phân tử này dài
    khoảng 4 cm gấp hàng
    nghìn lần đường kính của

    Chủ đề 11: DI TRUYỀN
    BÀI 35: NHIỄM SẮC THỂ VÀ BỘ NHIỄM SẮC THỂ
    Thời gian thực hiện: 3 tiết
    • Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.
    • Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ
    • Dựa vào hình ảnh mô tả được cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi là
    DNA và cách sắp xếp của gene trên nhiễm sắc thể.
    • Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể
    thường.
    • Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc
    trưng.
    • Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy được
    ví dụ minh hoạ.
    • Quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Nhiệm vụ 1: Quan sát hình ảnh Hình 35.1 nhiễm sắc thể của
    sinh vật nhân thực và trả lời các câu hỏi sau:
    a. Nhiễm sắc thể là gì?
    b. Mô tả hình dạng của nhiễm sắc
    thể.
    c. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ
    những
    nào?
    Nhiệm thành
    vụ 2:phần
    Quan
    sát hình
    35.3 nhận xét hình dạng các
    nhiễm sắc thể trong một tế
    bào?
    Nhiệm vụ 3: Quan sát hình
    35.2, phân tích đặc điểm trên
    hình thể hiện đây là cặp nhiễm

    Hình 35.3 Bộ nhiễm săc thê ở người nam Hình 35.2 Căp nhiễm sảc thế tương đông

    Nhiễm sắc thể là
    cấu trúc nằm
    trong nhân hoặc
    vùng nhân của
    tế bào, bắt màu
    đặc trưng với
    thuốc nhuộm.
    Phân tử DNA
    quấn quanh các
    phân tử Protein
    histon tạo nên
    chuỗi
    nucleosome, xếp
    cuộn qua nhiều
    cấp
    độ
    khác

    NST của sinh vật
    nhân
    thực

    nhất khi chúng có
    xoắn cực đại tại

    giữa.
    Mỗi
    nhiễm sắc thể
    chứa hai nhiễm
    sắc
    tử
    (chromatid)
    chị
    em liên kết với
    nhau
    tại
    tâm
    động tạo thành

    Trong một tế bào lưỡng bội nhiễm sắc thể tồn tại thành
    từng cặp tương đồng.

    Hình 35.2 Căp nhiễm sắc thể tương
    đồng

    Cặp nhiễm sắc thể tương
    đồng:
    - Có cùng kích thước
    - Có cùng hình dạng.
    - Có cùng tập hợp gene.
    - Có nguồn gốc khác nhau

    ? Quan sát hình và cho
    biết, sự khác nhau giữa
    NST đơn và NST kép là
    gì?

    - Sự khác nhau giữa NST đơn và kép:
    + NST đơn: gồm 1 ADN xoắn quanh các
    protein histon, có 1 tâm động.
    + NST kép gồm 2 ADN xoắn quanh các
    protein histon, có 1 tâm động.

    HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin mục “Em có biết”/SGK
    trang 171, trả lời câu hỏi:
    - Các gene có thể được phân bố như thế nào trên nhiễm sắc thể?
    - Kiểu gen là gì?
    - Nêu cách viết kiểu gen của một cá thể?
    - Các gene phân bố dọc theo chiều dài nhiễm sắc thể.
    - Kiểu gene là tổ hợp 2 allele của cùng một gene hoặc tổ
    hợp các allele của nhiều gene.
    - Ví dụ Xét một gen có hai allele kiểu gen có thể có là:
    aa và AA (đồng hợp tử) và Aa (dị hợp tử)
    - Cách viết kiểu gene:
    + Nếu hai gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể: AaBb
    + Nếu hai gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể:

    Nhiễm sắc thể thường có số lượng hình thái giống nhau ở cả giới đực và giới
    cái. Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể khác nhau về số lượng hoặc
    hình thái giữa giới đực và giới cái, tham gia vào việc quyết định giới tính

    Cặp nhiễm sắc thể giới tính là cặp số 23. Vì cặp số 23 là cặp nhiễm sắc thể
    duy nhất có sự khác biệt giữa nam và nữ. Ở nam giới, cặp số 23 là XY. Ở nữ
    giới, cặp số 23 là XX.

    Số lượng nhiễm sắc thể giới tính có thể giống nhau (đều gồm 1 cặp) hoặc
    khác nhau (một giới chứa 1 cặp, 1 giới chỉ có 1 chiếc) ở mỗi giới tùy loài

    Ở tế bào
    lưỡng bội nhiễm
    sắc thể thường
    tồn tại từng cặp
    tương
    đồng
    giống nhau ở
    hai giới; cặp
    nhiễm sắc thể
    giới tính gồm
    hai nhiễm sắc
    thể giống nhau
    (giới đồng giao
    tử) hoặc khác
    nhau (giới dị

    Nhiễm sắc thể thường có số lượng hình thái giống nhau ở cả giới đực và giới
    cái. Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể khác nhau về số lượng hoặc
    hình thái giữa giới đực và giới cái, tham gia vào việc quyết định giới tính

    Cặp nhiễm sắc thể giới tính là cặp số 23. Vì cặp số 23 là cặp nhiễm sắc thể
    duy nhất có sự khác biệt giữa nam và nữ. Ở nam giới, cặp số 23 là XY. Ở nữ
    giới, cặp số 23 là XX.

    Số lượng nhiễm sắc thể giới tính có thể giống nhau (đều gồm 1 cặp) hoặc
    khác nhau (một giới chứa 1 cặp, 1 giới chỉ có 1 chiếc) ở mỗi giới tùy loài

    Khởi động

    1. Hãy điền các từ:
    chromatid, tâm động, đầu
    mút, cánh ngắn, cánh dài
    vào các ô ở vị trí phù hợp
    trong hình ảnh bên

    Khởi động

    2. Hãy điền các từ: các chromatid chị em, các chromatid không chị em, cặp
    NST tương đồng, các NST không tương đồng tương ứng với các chữ cái phù
    hợp với các ô trong hình dưới đây

    A. các cromatit chị em

    D. các cromatit không chị em
    B. các NST không tương đồng

    C. cặp NST tương đồng

    C. cặp NST tương đồng

    3. Viết kiểu gen của các cá thể mang các gene như hình sau:

    Khởi động

    (1

    (2)

    (3)

    II. Bộ NST

    Có 8 NST trong tế bào

    Hãy quan sát hình ảnh và cho
    biết số lượng NST có trong một
    Thế nào là bộ NST?
    của con
    ruồi có trong
    Bộ NST tế
    làbào
    toàn
    bộngười
    cácvàNST
    giấm?
    nhân của một tế
    bào ở một loài sinh
    vật.

    Có 46 NST trong tế bào

     Hãy quan sát hình ảnh và cho biết,
    ở tế bào sinh dưỡng (xoma) và tế
    bào sinh dục (giao tử), bộ NST khác
    nhau như thế nào (về số lượng và
    thành phần NST)?

    + Tế bào sinh dưỡng chứa bộ NST
    lưỡng bội (các NST tồn tại thành từng
    cặp tương đồng _ 2n NST)
    + Tế bào sinh dục (giao tử): chứa bộ
    NST đơn bội (các NST tồn tại đơn lẻ_n
    NST)

    Bộ NST
    STT

    Loài
    2n

    Người
    (Hom
    o
    sapien
    s)

    46

    n

    23

    1

    Ruối
    giấm
    (Dros
    ophila
    melan
    ogaste
    r)

    8

    2

    ?

    Lúa
    (Oryz
    a
    sativa)

    24

    4

    ?

    Đậu
    hà lan
    (Pisu
    m
    sativu
    m)

    ?

    Ngô
    (Zea
    mays)

    20

    Học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục II SGK trang 172, 173
    1. Quan sát hình 35.4 so sánh bộ NST của hai loài mang về số lượng hình thái?
    2. Đọc bảng 35.2, xác định bộ nhiễm sắc thể đơn bội / lưỡng bội của các loài
     trong bảng.
    Bộ nhiễm
    Bảng 35.2. Số lượng nhiễm sắc thể của một số
    loài
    sắc thể
    STT
    Loài
    Bộ NST
    STT
    Loài
    2n n
    2n
    n
    1 Người (Homo sapiens)
    46 23
    7

    5

    6

    ?

    1

    2
    4
    5

    Người (Homo sapiens) 46 23
    Ruối giấm (Drosophila
    Ruối giấm (Drosophila 8
    2
    8 4?
    melanogaster)
    melanogaster)
    4 sativa)
    Lúa (Oryza sativa)
    Lúa (Oryza
    2424 12?
    Đậu hà lan (Pisum
    5
    ?
    7
    Đậu hà lan (Pisum
    sativum)
    14 7
    sativum)

    Ngô (Zea mays)
    6 Ngô (Zea6mays)

    2020 10?

    Cá nhân HS quan sát hình 35.4a, thực hiện các yêu cầu:
    1. Ở loài mang Trung Quốc cá thể cái là giới đồng giao tử
    với cặp nhiễm sắc thể giới tính XX. Hãy xác định số lượng
    cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở cá thể cái.
    Loài Mang trung quốc có 2n = 46 (23 cặp)
    Kí hiệu 44A+XX. Các cặp NST thường là
    các cặp NST tương đồng, cặp NST giới tính
    XX cũng là cặp NST tương đồng.
    Vậy ở cá thể cái của loài này sẽ chứa 23
    cặp NST tương đồng.
    2. Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu về bộ nhiễm sắc thể của
    mỗi loài?
    - Nắm bắt thông tin di
    truyền
    - Phân loại sinh vật

    D. Dặn dò
    Học sinh về nhà:
    Tìm hiểu cấu tạo,
    cách sử dụng kính
    hiển vi

    Thực hành quan sát tiêu bản nhiễm
    sắc thể
    - Mô tả cấu tạo, cách
    sử dụng của kính
    hiển vi?
    - Cần lưu ý gì khi sử
    dụng kính hiển vi để
    quan sát tiêu bản?

    Chuẩn bị

    Cách quan sát
    + Đặt tiêu bản lên kính hiển vi và quan sát dưới vật kính
    10x.
    + Lựa chọn vị trí các tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể dễ
    quan sát.
    + Di chuyển vị trí đã chọn vào giữa trường kính, chuyển
    vật kính sang 40x 100 x để quan sát.
    + Với tiêu bản ở hành ta có thể sử dụng vật kính 40x,
    tiêu bản người cần sử dụng vật kính 100x để quan sát.

    Quan sát và báo cáo thực hành
    BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
    Tên thí nghiệm: Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể
    Tên nhóm:
    1. Mục đích thí nghiệm: _____________________
    2. Chuẩn bị thí nghiệm: _____________________
    3. Tiến hành thí nghiệm: _____________________
    4. Kết quả thí nghiệm:
    _____________________
    Số lượng Trạng thái nhiễm
    Tên tiêu bản
    NST
    sắc thể (đơn/kép)
    NST người
     
     
    NST hành ta  
     
    5. Hình ảnh minh họa: …

    Bảng tiêu chí đánh giá thực hành
    Tiêu chí

    Điểm
    tối đa

    1. Chuẩn bị dụng cụ

    10

    2. Kỹ năng thao tác

    20

    3. Quan sát và ghi chép

    20

    4. Đếm và xác định hình thái

    20

    5. Vẽ minh họa

    10

    6. Hoàn thành phiếu báo cáo

    10

    7. Thái độ học tập

    10

    Tổng điểm

    100

    Điểm đạt
    được

    Bảng tiêu chí đánh giá thực hành
    Tiêu chí
    1. Chuẩn bị
    dụng cụ

    Mô tả

    Học sinh chuẩn bị đầy đủ và đúng dụng cụ
    cần thiết cho buổi thực hành.
    Học sinh thực hiện đúng các bước đặt,
    2. Kỹ năng
    điều chỉnh tiêu bản, sử dụng kính hiển vi
    thao tác
    thành thạo.
    Học sinh quan sát tiêu bản một cách cẩn
    3. Quan sát
    thận và ghi chép lại các quan sát một cách
    và ghi chép
    chính xác.
    4. Đếm và
    Học sinh đếm chính xác số lượng nhiễm
    xác định hình sắc thể và xác định đúng hình thái của

    Điể
    Điểm
    m
    đạt
    tối
    được
    đa
    10
    20
    20
    20

    Bảng tiêu chí đánh giá thực hành
    Tiêu chí
    5. Vẽ minh họa
    6. Hoàn thành
    phiếu báo cáo
    7. Thái độ học
    tập
    Tổng điểm

    Mô tả

    Điểm Điểm
    tối
    đạt
    đa được

    Học sinh vẽ lại các nhiễm sắc thể
    quan sát được một cách chi tiết và 10
    chính xác.
    Học sinh hoàn thành phiếu báo cáo
    10
    đầy đủ, rõ ràng và khoa học.
    Học sinh có thái độ tích cực, chủ
    động và hợp tác trong quá trình 10
    thực hành.
    Tổng điểm đạt được từ các tiêu chí
    100

    Các dạng nhiễm sắc thể

    For whatching
     
    Gửi ý kiến