Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

5 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    CD - Bài 33. Gene là trung tâm của di truyền học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Huỳnh Quốc Duy
    Ngày gửi: 04h:58' 04-12-2024
    Dung lượng: 184.6 MB
    Số lượt tải: 646
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN 4. VẬT SỐNG

    Chủ đề 11:

    DI TRUYỀN

    Các đặc điểm sinh học của người như màu tóc,
    màu da, màu mắt do yếu tố nào quy định? Yếu tố
    đó có mang tính đặc thù của mỗi cá thể không?

    CHỦ ĐỀ 11: DI TRUYỀN

    TIẾT 4: BÀI 33:
    GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI
    TRUYỀN HỌC

    I

    DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

    Bố

    Mẹ

    Con thứ nhất

    Con thứ hai

    - Đặc điểm giống: 
    + Ngoại hình: Em có một số nét
    giống bố mẹ như khuôn mặt, vóc
    dáng, màu da, màu tóc, v.v.
    + Tính cách: Em có một số tính
    cách giống bố mẹ như hiền lành,
    vui vẻ, cởi mở, v.v.
    + Sở thích: Em có một số sở thích
    giống bố mẹ như đọc sách, nghe
    nhạc, nấu ăn, v.v.

    Bố

    Con

    Bố

    Mẹ

    Con thứ nhất

    Con thứ hai

    - Đặc điểm khác:
    + Ngoại hình: Em không hoàn toàn
    giống bố mẹ, em có một số nét
    riêng biệt như nụ cười, đôi mắt,
    giọng nói, v.v.
    + Tính cách: Em có một số tính
    cách khác bố mẹ như trầm tính,
    nhút nhát, thích suy nghĩ, v.v.
    + Sở thích: Em có một số sở thích
    khác bố mẹ như thích chơi thể
    thao, vẽ tranh, đi du lịch, v.v.

    I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

    1. Di truyền
    Khái niệm

    Đọc

    thông

    tin

    sách giáo khoa
    kết
    luận

    hợp
    nhóm

    thảo
    để

    hoàn thành bảng
    sau

    Di
    truyền

    Biến dị
    Di
    truyền
    học

    Ví dụ

    I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

    1. Di truyền
    Khái niệm

    - Di truyền: Là sự
    truyền đạt các đặc
    điểm từ thế hệ này
    sang thế hệ khác.

    I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
    1. Di truyền
    Ví dụ

    - Bố mẹ đều thuận tay phải, con sinh
    ra thuận tay phải;
    - Bố mẹ đều có nhóm máu A, con
    sinh ra có nhóm máu A;
    - Cây bố mẹ đều hoa đỏ, các cây con
    có hoa đỏ;
    - Ruồi bố mẹ có thân xám, các con
    ruồi con có thân xám;

    I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
    2. Biến dị

    Khái niệm

    Biến dị: Là hiện tượng
    cá thể sinh ra trong
    cùng một thế hệ có đặc
    điểm khác với các thế
    hệ trước của chúng.

    I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
    2. Biến dị

    Ví dụ

    Ví dụ về hiện tượng biến dị:
    - Khi lai 2 cây hoa màu đỏ và
    màu trắng ta nhận được đời con
    có xuất hiện hoa màu hồng
    - Lai 2 con ruồi thân xám, mắt
    đỏ, đời con có xuất hiện thân đen,
    mắt trắng.

    x

    I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

    - Sự di truyền và biến dị ở sinh vật được quy
    định bởi vật chất di truyền

    I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

    - Ở sinh vật nhân sơ và sinh
    vật nhân thực: vật chất di
    truyền



    DNA

    (deoxyribonucleic acid)
    - Ở một số loài virus: vật chất
    di truyền là RNA (ribonucleic
    acid).

    II

    NUCLEIC ACID

    Nucleic acid là gì? Nó nằm ở
    đâu trong cơ thể sinh vật?

    II. NUCLEIC ACID
    Khái niệm về Nucleic Acid

    - Nucleic acid là hợp
    chất
    đa
    phân
    (polymer) được cấu
    tạo từ những đơn phân
    là nucleotide.

    - Gene là một đoạn
    xác
    định
    của
    Nucleic acid.

    II. NUCLEIC ACID

    - Cấu trúc của Nucleotide

    II. NUCLEIC ACID

    - Cấu trúc của Nucleotide

    - Một nucleotide gồm 3 ba
    thành phần:
    + Gốc phosphate. 
    + Đường pentose. 
    + Nitrogenous base

    Nucleotid
    e

    II. NUCLEIC ACID

    - Cấu trúc của Nucleotide

    Purines

    - Có 5 loại nucleotide, các
    nucleotide khác nhau ở
    nitrogenous base nên tên gọi
    của chúng được gọi theo tên
    của nitrogenous base là
    Adenine (A); Guanine (G),
    Cytosine (C), Thymine (T)
    và Uracil (U).
    Pyrimidines

    II. NUCLEIC ACID
    - Cấu trúc của Nucleotide

    - Các nucleotide
    liên kết với nhau
    bằng liên kết
    phosphodiester
    để tạo thành
    chuỗi
    polynucleotide

    Liên kết
    phosphodiester

    II. NUCLEIC ACID

    - Phân loại

    + Sinh vật nhân sơ và sinh vật
    nhân
    thực:
    DNA
    (deoxyribonucleic acid).
    + Virus: RNA (ribonucleic acid)

    II. NUCLEIC ACID
    1. DNA
    - Cấu trúc

    Đường (deoxyribose) Nucleotide
    Phosphate

    + DNA được cấu tạo từ 4
    Liên kết
    loại đơn phân là A, G, C, T. Phosphodiester
    + Phân tử DNA có cấu trúc
    xoắn kép gồm hai mạch
    polynucleotide xoắn phải,
    song song và ngược chiều.

    Nitrogen base
    A

    T

    G

    C

    A

    C

    G
    T

    Liên kết Hydrogen

    Hình. Mô hình cấu trúc một đoạn phân tử DNA

    II. NUCLEIC ACID
    1. DNA
    Cấu trúc của Nucleotide

    - DNA gồm hai mạch
    polynucleotide
    song
    song và ngược chiều
    nhau (3' → 5', 5'→ 3')
    và xoắn lại với nhau
    theo chiều từ trái qua
    phải tạo thành một
    chuỗi xoắn kép.

    Polynucleotide

    DNA

    II. NUCLEIC ACID
    1. DNA
    Đặc điểm

    DNA ở tế bào nhân
    thực (động
    vật, thực
    vật, nấm và nguyên sinh vật)
    được lưu trữ bên trong nhân
    tế bào và một số bào quan,
    như ty thể hoặc lục lạp. 
    Ở sinh vật nhân sơ (vi
    khuẩn và vi khuẩn cổ), DNA
    nằm trong tế bào chất.

    II. NUCLEIC ACID
    1. DNA
    Đặc điểm

    Sự kết cặp đặc hiệu giữa
    các base trên phân tử
    DNA: A chỉ liên kết với
    T, G chỉ liên kết với C
    và ngược lại.
    Thông tin di truyền
    được mã hóa dưới dạng
    trình tự các nucleotide.

    Adenine

    Guanine Thymine Cytosine

    Purines

    Pyrimidines

    II. NUCLEIC ACID
    1. DNA

    Đặc điểm
    Bên trong tế bào, DNA tổ
    chức thành những cấu trúc
    dài
    gọi
    là nhiễm
    sắc
    thể (chromosome).
    Lưu giữ, bảo quản và
    truyền đạt thông tin di
    truyền.

    Hình. Bộ nhiễm sắc thể của
    người

    CHỨC NĂNG CỦA DNA
    Cấu trúc hóa học

    - DNA được cấu tạo theo nguyên
    tắc đa phân, đơn phân là
    nucleotide. 
    - Thành phần, số lượng và trật tự
    sắp xếp các nucleotide trên mạch
    đơn DNA quy định tính đặc thù
    cá thể.
    - Các liên kết hóa học giữa các
    nucleotide tạo nên tính bền
    vững, ổn định thông tin di truyền
    trong tế bào, cơ thể.

    Mang thông tin di truyền

    CHỨC NĂNG CỦA DNA
    Cấu trúc hóa học

    - Các nucleotide trên hai
    mạch đơn của DNA liên
    kết nhau bằng các liên kết
    hydrogen theo nguyên tắc
    bổ sung.
    - Đây là các liên kết yếu,
    có thể bị phá vỡ ở những
    điều kiện nhất định.

    Truyền thông tin di truyền
    Liên kết Hydrogen

    CHỨC NĂNG CỦA DNA
    Cấu trúc hóa học

    - Trình tự nucleotide của
    DNA được biểu hiện thành
    trình tự nucleotide của
    RNA theo nguyên tắc bổ
    sung, từ đó quy định trình
    tự chuỗi amino acid của
    protein được tổng hợp
    tương ứng.

    Biểu hiện thông tin di truyền

    CHỨC NĂNG CỦA DNA

    Tạo biến dị

    Cấu trúc hóa học

    Trình tự nucleotide của
    DNA có khả năng biến đổi.
    - Sự thay đổi số lượng, trật
    tự sắp xếp của các
    nucleotide
    trên
    chuỗi
    polynucleotide dẫn đến sự
    thay đổi thông tin di truyền,
    tạo nên biến dị ở sinh vật.
    -

    Tác nhân
    biến dị

    Kiểu hình đột biến ở thực vật

    II. NUCLEIC ACID
    2. RNA

    Phân biệt các loại
    RNA được thể hiện
    trong hình 33.3

    II. NUCLEIC ACID

    2. RNA

    Cấu trúc

    - RNA thường có cấu trúc
    mạch đơn gập vào trong và
    không có cấu trúc kép như
    DNA.
    - RNA sử dụng base nitrous là
    Adenine (A), Guanine (G),
    Cytosine (C) và Uracil (U).

    Hình.Hình.
    Một vòng
    mRNA
    Cấucặp
    trúctócRNA

    PHÂN BIỆT CÁC LOẠI RNA
    mRNA

    mRNA

    Cấu trúc

    Gồm
    một
    chuỗi
    polynucleotide dạng
    mạch thẳng chứa các
    nucleotide A, U, G, C.

    Chức năng

    Mang thông tin quy định trình
    tự amino acid của chuỗi
    polypeptide => làm khuôn cho
    quá trình tổng hợp protein,
    truyền đạt thông tin di truyền
    từ DNA đến ribosome.

    PHÂN BIỆT CÁC LOẠI RNA

    tRNA
    Cấu trúc

    Gồm
    1
    mạch
    polynucleotide, nhưng có
    một số vị trí tự bắt cặp bổ
    sung với nhau bằng liên kết
    hydro, tạo nên cấu trúc
    không gian phức tạp với các
    thùy.

    Chức năng

    Vận chuyển amino
    acid đến ribosome
    tổng
    hợp
    chuỗi
    polypeptide

    PHÂN BIỆT CÁC LOẠI RNA

    rRNA
    Cấu trúc

    - Là chuỗi polynucleotide có
    một số vùng (nhiều hơn
    tRNA) tự bắt cặp theo
    nguyên tắc bổ sung giữa các
    nucleotide (A – U, G – C)
    tạo nên cấu trúc đặc trưng

    Chức năng

    Kết
    hợp
    với
    protein cấu thành
    nên ribosome.

    II
    I

    GENE VÀ HỆ GENE

    Gene là gì? Nó nằm ở đâu trong tế bào?

    Gene

    III. GENE VÀ HỆ GENE
    1. Khái niệm

    - Gene là một đoạn của
    phân tử DNA mang
    thông tin mã hoá một
    chuỗi polypeptide hay
    phân tử RNA.
    - Mỗi gene có trình tự
    nucleotide đặc trưng.
    Gene

    III. GENE VÀ HỆ GENE

    Hệ Gene

    - Tập hợp tất cả các
    trình tự nucleotide trên
    DNA của tế bào hình
    thành
    hệ
    gene
    (genome) của cơ thể
    - Hệ gene quy định tất
    cả các đặc điểm của cơ
    thể.

    III. GENE VÀ HỆ GENE

    2.

    Tính đặc trưng

    Những đặc điểm thể hiện tính đặc trưng cá thể
    của hệ gene: số lượng, thành phần và trật tự sắp
    xếp các nucleotide trên phân tử DNA.
    -

    Histones

    Nhiễm sắc thể

    Tế bào

    Nitrogen base

    Các đặc điểm sinh học của người như màu tóc, màu
    da, màu mắt do yếu tố nào quy định? Yếu tố đó có
    mang tính đặc thù của mỗi cá thể không?

    + Các đặc điểm sinh học của người như màu tóc, màu da, màu mắt

    được quy định bởi gene. 

    + Mức độ đặc thù của các đặc điểm sinh học phụ thuộc vào
    số lượng gen quy định và sự tương tác giữa các gene.
    + Mỗi cá thể có một bộ gene riêng biệt, do đó, mỗi cá thể
    có những đặc điểm sinh học độc đáo.
    Histones

    Nitrogen base
    Nhiễm sắc thể

    Hình
    2

    Sự di truyền màu mắt của gia
    đình

    Tế bào

    ? Tại sao nói “Gene là trung
    tâm của di truyền học”?

    Gene là trung tâm của di truyền học.

    - Hệ gene quy định tất cả các đặc điểm
    của cơ thể. Thông qua quá trình sinh
    sản, hệ gene của mỗi cá thể được thừa
    hưởng cả bên bố và bên mẹ.
    - Vì vậy, con sinh ra có những đặc
    điểm giống nhau và giống bố mẹ.
    - Bên cạnh đó, sự tổ hợp các gene qua quá trình
    sinh sản hoặc sự thay đổi trình tự nucleotide trên
    hệ gene sẽ tạo nên tính biến dị của sinh vật.
    - Di truyền học nghiên cứu về tính di truyền và
    biến dị của sinh vật

    Đọc thêm
    - Tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ và
    sinh vật nhân thực đều theo cơ chế bổ
    sung và bản bảo toàn.
    - Tuy nhiên, DNA ở sinh vật nhân sơ
    kích thước nhỏ, tái bản diễn ra tại một
    điểm (một đơn vị tái bản), DNA ở sinh
    vật nhân thực kích thước lớn, sự nhân
    đôi diễn ra ở nhiều điểm tạo ra nhiều
    đơn vị tái bản.

    KIẾN THỨC CỐT LÕI
    Di truyền là quá trình truyền đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ.
    Biến dị là hiện tượng cá thể được sinh ra trong cùng một thế hệ có
    những đặc điểm khác nhau và khác với các cá thể ở thế hệ trước.
    Nucleic acid là hợp chất đa phân (polymer) được cấu tạo từ các
    đơn phân là nucleotide.
    Hai loại nucleic acid quan trọng của tế bào là DNA và RNA.
     
    Gửi ý kiến