CD - Bài 33. Gene là trung tâm của di truyền học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Huỳnh Quốc Duy
Ngày gửi: 04h:58' 04-12-2024
Dung lượng: 184.6 MB
Số lượt tải: 646
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Huỳnh Quốc Duy
Ngày gửi: 04h:58' 04-12-2024
Dung lượng: 184.6 MB
Số lượt tải: 646
Số lượt thích:
0 người
PHẦN 4. VẬT SỐNG
Chủ đề 11:
DI TRUYỀN
Các đặc điểm sinh học của người như màu tóc,
màu da, màu mắt do yếu tố nào quy định? Yếu tố
đó có mang tính đặc thù của mỗi cá thể không?
CHỦ ĐỀ 11: DI TRUYỀN
TIẾT 4: BÀI 33:
GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI
TRUYỀN HỌC
I
DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Bố
Mẹ
Con thứ nhất
Con thứ hai
- Đặc điểm giống:
+ Ngoại hình: Em có một số nét
giống bố mẹ như khuôn mặt, vóc
dáng, màu da, màu tóc, v.v.
+ Tính cách: Em có một số tính
cách giống bố mẹ như hiền lành,
vui vẻ, cởi mở, v.v.
+ Sở thích: Em có một số sở thích
giống bố mẹ như đọc sách, nghe
nhạc, nấu ăn, v.v.
Bố
Con
Bố
Mẹ
Con thứ nhất
Con thứ hai
- Đặc điểm khác:
+ Ngoại hình: Em không hoàn toàn
giống bố mẹ, em có một số nét
riêng biệt như nụ cười, đôi mắt,
giọng nói, v.v.
+ Tính cách: Em có một số tính
cách khác bố mẹ như trầm tính,
nhút nhát, thích suy nghĩ, v.v.
+ Sở thích: Em có một số sở thích
khác bố mẹ như thích chơi thể
thao, vẽ tranh, đi du lịch, v.v.
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
1. Di truyền
Khái niệm
Đọc
thông
tin
sách giáo khoa
kết
luận
hợp
nhóm
thảo
để
hoàn thành bảng
sau
Di
truyền
Biến dị
Di
truyền
học
Ví dụ
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
1. Di truyền
Khái niệm
- Di truyền: Là sự
truyền đạt các đặc
điểm từ thế hệ này
sang thế hệ khác.
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
1. Di truyền
Ví dụ
- Bố mẹ đều thuận tay phải, con sinh
ra thuận tay phải;
- Bố mẹ đều có nhóm máu A, con
sinh ra có nhóm máu A;
- Cây bố mẹ đều hoa đỏ, các cây con
có hoa đỏ;
- Ruồi bố mẹ có thân xám, các con
ruồi con có thân xám;
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
2. Biến dị
Khái niệm
Biến dị: Là hiện tượng
cá thể sinh ra trong
cùng một thế hệ có đặc
điểm khác với các thế
hệ trước của chúng.
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
2. Biến dị
Ví dụ
Ví dụ về hiện tượng biến dị:
- Khi lai 2 cây hoa màu đỏ và
màu trắng ta nhận được đời con
có xuất hiện hoa màu hồng
- Lai 2 con ruồi thân xám, mắt
đỏ, đời con có xuất hiện thân đen,
mắt trắng.
x
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
- Sự di truyền và biến dị ở sinh vật được quy
định bởi vật chất di truyền
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
- Ở sinh vật nhân sơ và sinh
vật nhân thực: vật chất di
truyền
là
DNA
(deoxyribonucleic acid)
- Ở một số loài virus: vật chất
di truyền là RNA (ribonucleic
acid).
II
NUCLEIC ACID
Nucleic acid là gì? Nó nằm ở
đâu trong cơ thể sinh vật?
II. NUCLEIC ACID
Khái niệm về Nucleic Acid
- Nucleic acid là hợp
chất
đa
phân
(polymer) được cấu
tạo từ những đơn phân
là nucleotide.
- Gene là một đoạn
xác
định
của
Nucleic acid.
II. NUCLEIC ACID
- Cấu trúc của Nucleotide
II. NUCLEIC ACID
- Cấu trúc của Nucleotide
- Một nucleotide gồm 3 ba
thành phần:
+ Gốc phosphate.
+ Đường pentose.
+ Nitrogenous base
Nucleotid
e
II. NUCLEIC ACID
- Cấu trúc của Nucleotide
Purines
- Có 5 loại nucleotide, các
nucleotide khác nhau ở
nitrogenous base nên tên gọi
của chúng được gọi theo tên
của nitrogenous base là
Adenine (A); Guanine (G),
Cytosine (C), Thymine (T)
và Uracil (U).
Pyrimidines
II. NUCLEIC ACID
- Cấu trúc của Nucleotide
- Các nucleotide
liên kết với nhau
bằng liên kết
phosphodiester
để tạo thành
chuỗi
polynucleotide
Liên kết
phosphodiester
II. NUCLEIC ACID
- Phân loại
+ Sinh vật nhân sơ và sinh vật
nhân
thực:
DNA
(deoxyribonucleic acid).
+ Virus: RNA (ribonucleic acid)
II. NUCLEIC ACID
1. DNA
- Cấu trúc
Đường (deoxyribose) Nucleotide
Phosphate
+ DNA được cấu tạo từ 4
Liên kết
loại đơn phân là A, G, C, T. Phosphodiester
+ Phân tử DNA có cấu trúc
xoắn kép gồm hai mạch
polynucleotide xoắn phải,
song song và ngược chiều.
Nitrogen base
A
T
G
C
A
C
G
T
Liên kết Hydrogen
Hình. Mô hình cấu trúc một đoạn phân tử DNA
II. NUCLEIC ACID
1. DNA
Cấu trúc của Nucleotide
- DNA gồm hai mạch
polynucleotide
song
song và ngược chiều
nhau (3' → 5', 5'→ 3')
và xoắn lại với nhau
theo chiều từ trái qua
phải tạo thành một
chuỗi xoắn kép.
Polynucleotide
DNA
II. NUCLEIC ACID
1. DNA
Đặc điểm
DNA ở tế bào nhân
thực (động
vật, thực
vật, nấm và nguyên sinh vật)
được lưu trữ bên trong nhân
tế bào và một số bào quan,
như ty thể hoặc lục lạp.
Ở sinh vật nhân sơ (vi
khuẩn và vi khuẩn cổ), DNA
nằm trong tế bào chất.
II. NUCLEIC ACID
1. DNA
Đặc điểm
Sự kết cặp đặc hiệu giữa
các base trên phân tử
DNA: A chỉ liên kết với
T, G chỉ liên kết với C
và ngược lại.
Thông tin di truyền
được mã hóa dưới dạng
trình tự các nucleotide.
Adenine
Guanine Thymine Cytosine
Purines
Pyrimidines
II. NUCLEIC ACID
1. DNA
Đặc điểm
Bên trong tế bào, DNA tổ
chức thành những cấu trúc
dài
gọi
là nhiễm
sắc
thể (chromosome).
Lưu giữ, bảo quản và
truyền đạt thông tin di
truyền.
Hình. Bộ nhiễm sắc thể của
người
CHỨC NĂNG CỦA DNA
Cấu trúc hóa học
- DNA được cấu tạo theo nguyên
tắc đa phân, đơn phân là
nucleotide.
- Thành phần, số lượng và trật tự
sắp xếp các nucleotide trên mạch
đơn DNA quy định tính đặc thù
cá thể.
- Các liên kết hóa học giữa các
nucleotide tạo nên tính bền
vững, ổn định thông tin di truyền
trong tế bào, cơ thể.
Mang thông tin di truyền
CHỨC NĂNG CỦA DNA
Cấu trúc hóa học
- Các nucleotide trên hai
mạch đơn của DNA liên
kết nhau bằng các liên kết
hydrogen theo nguyên tắc
bổ sung.
- Đây là các liên kết yếu,
có thể bị phá vỡ ở những
điều kiện nhất định.
Truyền thông tin di truyền
Liên kết Hydrogen
CHỨC NĂNG CỦA DNA
Cấu trúc hóa học
- Trình tự nucleotide của
DNA được biểu hiện thành
trình tự nucleotide của
RNA theo nguyên tắc bổ
sung, từ đó quy định trình
tự chuỗi amino acid của
protein được tổng hợp
tương ứng.
Biểu hiện thông tin di truyền
CHỨC NĂNG CỦA DNA
Tạo biến dị
Cấu trúc hóa học
Trình tự nucleotide của
DNA có khả năng biến đổi.
- Sự thay đổi số lượng, trật
tự sắp xếp của các
nucleotide
trên
chuỗi
polynucleotide dẫn đến sự
thay đổi thông tin di truyền,
tạo nên biến dị ở sinh vật.
-
Tác nhân
biến dị
Kiểu hình đột biến ở thực vật
II. NUCLEIC ACID
2. RNA
Phân biệt các loại
RNA được thể hiện
trong hình 33.3
II. NUCLEIC ACID
2. RNA
Cấu trúc
- RNA thường có cấu trúc
mạch đơn gập vào trong và
không có cấu trúc kép như
DNA.
- RNA sử dụng base nitrous là
Adenine (A), Guanine (G),
Cytosine (C) và Uracil (U).
Hình.Hình.
Một vòng
mRNA
Cấucặp
trúctócRNA
PHÂN BIỆT CÁC LOẠI RNA
mRNA
mRNA
Cấu trúc
Gồm
một
chuỗi
polynucleotide dạng
mạch thẳng chứa các
nucleotide A, U, G, C.
Chức năng
Mang thông tin quy định trình
tự amino acid của chuỗi
polypeptide => làm khuôn cho
quá trình tổng hợp protein,
truyền đạt thông tin di truyền
từ DNA đến ribosome.
PHÂN BIỆT CÁC LOẠI RNA
tRNA
Cấu trúc
Gồm
1
mạch
polynucleotide, nhưng có
một số vị trí tự bắt cặp bổ
sung với nhau bằng liên kết
hydro, tạo nên cấu trúc
không gian phức tạp với các
thùy.
Chức năng
Vận chuyển amino
acid đến ribosome
tổng
hợp
chuỗi
polypeptide
PHÂN BIỆT CÁC LOẠI RNA
rRNA
Cấu trúc
- Là chuỗi polynucleotide có
một số vùng (nhiều hơn
tRNA) tự bắt cặp theo
nguyên tắc bổ sung giữa các
nucleotide (A – U, G – C)
tạo nên cấu trúc đặc trưng
Chức năng
Kết
hợp
với
protein cấu thành
nên ribosome.
II
I
GENE VÀ HỆ GENE
Gene là gì? Nó nằm ở đâu trong tế bào?
Gene
III. GENE VÀ HỆ GENE
1. Khái niệm
- Gene là một đoạn của
phân tử DNA mang
thông tin mã hoá một
chuỗi polypeptide hay
phân tử RNA.
- Mỗi gene có trình tự
nucleotide đặc trưng.
Gene
III. GENE VÀ HỆ GENE
Hệ Gene
- Tập hợp tất cả các
trình tự nucleotide trên
DNA của tế bào hình
thành
hệ
gene
(genome) của cơ thể
- Hệ gene quy định tất
cả các đặc điểm của cơ
thể.
III. GENE VÀ HỆ GENE
2.
Tính đặc trưng
Những đặc điểm thể hiện tính đặc trưng cá thể
của hệ gene: số lượng, thành phần và trật tự sắp
xếp các nucleotide trên phân tử DNA.
-
Histones
Nhiễm sắc thể
Tế bào
Nitrogen base
Các đặc điểm sinh học của người như màu tóc, màu
da, màu mắt do yếu tố nào quy định? Yếu tố đó có
mang tính đặc thù của mỗi cá thể không?
+ Các đặc điểm sinh học của người như màu tóc, màu da, màu mắt
được quy định bởi gene.
+ Mức độ đặc thù của các đặc điểm sinh học phụ thuộc vào
số lượng gen quy định và sự tương tác giữa các gene.
+ Mỗi cá thể có một bộ gene riêng biệt, do đó, mỗi cá thể
có những đặc điểm sinh học độc đáo.
Histones
Nitrogen base
Nhiễm sắc thể
Hình
2
Sự di truyền màu mắt của gia
đình
Tế bào
? Tại sao nói “Gene là trung
tâm của di truyền học”?
Gene là trung tâm của di truyền học.
- Hệ gene quy định tất cả các đặc điểm
của cơ thể. Thông qua quá trình sinh
sản, hệ gene của mỗi cá thể được thừa
hưởng cả bên bố và bên mẹ.
- Vì vậy, con sinh ra có những đặc
điểm giống nhau và giống bố mẹ.
- Bên cạnh đó, sự tổ hợp các gene qua quá trình
sinh sản hoặc sự thay đổi trình tự nucleotide trên
hệ gene sẽ tạo nên tính biến dị của sinh vật.
- Di truyền học nghiên cứu về tính di truyền và
biến dị của sinh vật
Đọc thêm
- Tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ và
sinh vật nhân thực đều theo cơ chế bổ
sung và bản bảo toàn.
- Tuy nhiên, DNA ở sinh vật nhân sơ
kích thước nhỏ, tái bản diễn ra tại một
điểm (một đơn vị tái bản), DNA ở sinh
vật nhân thực kích thước lớn, sự nhân
đôi diễn ra ở nhiều điểm tạo ra nhiều
đơn vị tái bản.
KIẾN THỨC CỐT LÕI
Di truyền là quá trình truyền đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ.
Biến dị là hiện tượng cá thể được sinh ra trong cùng một thế hệ có
những đặc điểm khác nhau và khác với các cá thể ở thế hệ trước.
Nucleic acid là hợp chất đa phân (polymer) được cấu tạo từ các
đơn phân là nucleotide.
Hai loại nucleic acid quan trọng của tế bào là DNA và RNA.
Chủ đề 11:
DI TRUYỀN
Các đặc điểm sinh học của người như màu tóc,
màu da, màu mắt do yếu tố nào quy định? Yếu tố
đó có mang tính đặc thù của mỗi cá thể không?
CHỦ ĐỀ 11: DI TRUYỀN
TIẾT 4: BÀI 33:
GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI
TRUYỀN HỌC
I
DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Bố
Mẹ
Con thứ nhất
Con thứ hai
- Đặc điểm giống:
+ Ngoại hình: Em có một số nét
giống bố mẹ như khuôn mặt, vóc
dáng, màu da, màu tóc, v.v.
+ Tính cách: Em có một số tính
cách giống bố mẹ như hiền lành,
vui vẻ, cởi mở, v.v.
+ Sở thích: Em có một số sở thích
giống bố mẹ như đọc sách, nghe
nhạc, nấu ăn, v.v.
Bố
Con
Bố
Mẹ
Con thứ nhất
Con thứ hai
- Đặc điểm khác:
+ Ngoại hình: Em không hoàn toàn
giống bố mẹ, em có một số nét
riêng biệt như nụ cười, đôi mắt,
giọng nói, v.v.
+ Tính cách: Em có một số tính
cách khác bố mẹ như trầm tính,
nhút nhát, thích suy nghĩ, v.v.
+ Sở thích: Em có một số sở thích
khác bố mẹ như thích chơi thể
thao, vẽ tranh, đi du lịch, v.v.
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
1. Di truyền
Khái niệm
Đọc
thông
tin
sách giáo khoa
kết
luận
hợp
nhóm
thảo
để
hoàn thành bảng
sau
Di
truyền
Biến dị
Di
truyền
học
Ví dụ
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
1. Di truyền
Khái niệm
- Di truyền: Là sự
truyền đạt các đặc
điểm từ thế hệ này
sang thế hệ khác.
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
1. Di truyền
Ví dụ
- Bố mẹ đều thuận tay phải, con sinh
ra thuận tay phải;
- Bố mẹ đều có nhóm máu A, con
sinh ra có nhóm máu A;
- Cây bố mẹ đều hoa đỏ, các cây con
có hoa đỏ;
- Ruồi bố mẹ có thân xám, các con
ruồi con có thân xám;
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
2. Biến dị
Khái niệm
Biến dị: Là hiện tượng
cá thể sinh ra trong
cùng một thế hệ có đặc
điểm khác với các thế
hệ trước của chúng.
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
2. Biến dị
Ví dụ
Ví dụ về hiện tượng biến dị:
- Khi lai 2 cây hoa màu đỏ và
màu trắng ta nhận được đời con
có xuất hiện hoa màu hồng
- Lai 2 con ruồi thân xám, mắt
đỏ, đời con có xuất hiện thân đen,
mắt trắng.
x
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
- Sự di truyền và biến dị ở sinh vật được quy
định bởi vật chất di truyền
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
- Ở sinh vật nhân sơ và sinh
vật nhân thực: vật chất di
truyền
là
DNA
(deoxyribonucleic acid)
- Ở một số loài virus: vật chất
di truyền là RNA (ribonucleic
acid).
II
NUCLEIC ACID
Nucleic acid là gì? Nó nằm ở
đâu trong cơ thể sinh vật?
II. NUCLEIC ACID
Khái niệm về Nucleic Acid
- Nucleic acid là hợp
chất
đa
phân
(polymer) được cấu
tạo từ những đơn phân
là nucleotide.
- Gene là một đoạn
xác
định
của
Nucleic acid.
II. NUCLEIC ACID
- Cấu trúc của Nucleotide
II. NUCLEIC ACID
- Cấu trúc của Nucleotide
- Một nucleotide gồm 3 ba
thành phần:
+ Gốc phosphate.
+ Đường pentose.
+ Nitrogenous base
Nucleotid
e
II. NUCLEIC ACID
- Cấu trúc của Nucleotide
Purines
- Có 5 loại nucleotide, các
nucleotide khác nhau ở
nitrogenous base nên tên gọi
của chúng được gọi theo tên
của nitrogenous base là
Adenine (A); Guanine (G),
Cytosine (C), Thymine (T)
và Uracil (U).
Pyrimidines
II. NUCLEIC ACID
- Cấu trúc của Nucleotide
- Các nucleotide
liên kết với nhau
bằng liên kết
phosphodiester
để tạo thành
chuỗi
polynucleotide
Liên kết
phosphodiester
II. NUCLEIC ACID
- Phân loại
+ Sinh vật nhân sơ và sinh vật
nhân
thực:
DNA
(deoxyribonucleic acid).
+ Virus: RNA (ribonucleic acid)
II. NUCLEIC ACID
1. DNA
- Cấu trúc
Đường (deoxyribose) Nucleotide
Phosphate
+ DNA được cấu tạo từ 4
Liên kết
loại đơn phân là A, G, C, T. Phosphodiester
+ Phân tử DNA có cấu trúc
xoắn kép gồm hai mạch
polynucleotide xoắn phải,
song song và ngược chiều.
Nitrogen base
A
T
G
C
A
C
G
T
Liên kết Hydrogen
Hình. Mô hình cấu trúc một đoạn phân tử DNA
II. NUCLEIC ACID
1. DNA
Cấu trúc của Nucleotide
- DNA gồm hai mạch
polynucleotide
song
song và ngược chiều
nhau (3' → 5', 5'→ 3')
và xoắn lại với nhau
theo chiều từ trái qua
phải tạo thành một
chuỗi xoắn kép.
Polynucleotide
DNA
II. NUCLEIC ACID
1. DNA
Đặc điểm
DNA ở tế bào nhân
thực (động
vật, thực
vật, nấm và nguyên sinh vật)
được lưu trữ bên trong nhân
tế bào và một số bào quan,
như ty thể hoặc lục lạp.
Ở sinh vật nhân sơ (vi
khuẩn và vi khuẩn cổ), DNA
nằm trong tế bào chất.
II. NUCLEIC ACID
1. DNA
Đặc điểm
Sự kết cặp đặc hiệu giữa
các base trên phân tử
DNA: A chỉ liên kết với
T, G chỉ liên kết với C
và ngược lại.
Thông tin di truyền
được mã hóa dưới dạng
trình tự các nucleotide.
Adenine
Guanine Thymine Cytosine
Purines
Pyrimidines
II. NUCLEIC ACID
1. DNA
Đặc điểm
Bên trong tế bào, DNA tổ
chức thành những cấu trúc
dài
gọi
là nhiễm
sắc
thể (chromosome).
Lưu giữ, bảo quản và
truyền đạt thông tin di
truyền.
Hình. Bộ nhiễm sắc thể của
người
CHỨC NĂNG CỦA DNA
Cấu trúc hóa học
- DNA được cấu tạo theo nguyên
tắc đa phân, đơn phân là
nucleotide.
- Thành phần, số lượng và trật tự
sắp xếp các nucleotide trên mạch
đơn DNA quy định tính đặc thù
cá thể.
- Các liên kết hóa học giữa các
nucleotide tạo nên tính bền
vững, ổn định thông tin di truyền
trong tế bào, cơ thể.
Mang thông tin di truyền
CHỨC NĂNG CỦA DNA
Cấu trúc hóa học
- Các nucleotide trên hai
mạch đơn của DNA liên
kết nhau bằng các liên kết
hydrogen theo nguyên tắc
bổ sung.
- Đây là các liên kết yếu,
có thể bị phá vỡ ở những
điều kiện nhất định.
Truyền thông tin di truyền
Liên kết Hydrogen
CHỨC NĂNG CỦA DNA
Cấu trúc hóa học
- Trình tự nucleotide của
DNA được biểu hiện thành
trình tự nucleotide của
RNA theo nguyên tắc bổ
sung, từ đó quy định trình
tự chuỗi amino acid của
protein được tổng hợp
tương ứng.
Biểu hiện thông tin di truyền
CHỨC NĂNG CỦA DNA
Tạo biến dị
Cấu trúc hóa học
Trình tự nucleotide của
DNA có khả năng biến đổi.
- Sự thay đổi số lượng, trật
tự sắp xếp của các
nucleotide
trên
chuỗi
polynucleotide dẫn đến sự
thay đổi thông tin di truyền,
tạo nên biến dị ở sinh vật.
-
Tác nhân
biến dị
Kiểu hình đột biến ở thực vật
II. NUCLEIC ACID
2. RNA
Phân biệt các loại
RNA được thể hiện
trong hình 33.3
II. NUCLEIC ACID
2. RNA
Cấu trúc
- RNA thường có cấu trúc
mạch đơn gập vào trong và
không có cấu trúc kép như
DNA.
- RNA sử dụng base nitrous là
Adenine (A), Guanine (G),
Cytosine (C) và Uracil (U).
Hình.Hình.
Một vòng
mRNA
Cấucặp
trúctócRNA
PHÂN BIỆT CÁC LOẠI RNA
mRNA
mRNA
Cấu trúc
Gồm
một
chuỗi
polynucleotide dạng
mạch thẳng chứa các
nucleotide A, U, G, C.
Chức năng
Mang thông tin quy định trình
tự amino acid của chuỗi
polypeptide => làm khuôn cho
quá trình tổng hợp protein,
truyền đạt thông tin di truyền
từ DNA đến ribosome.
PHÂN BIỆT CÁC LOẠI RNA
tRNA
Cấu trúc
Gồm
1
mạch
polynucleotide, nhưng có
một số vị trí tự bắt cặp bổ
sung với nhau bằng liên kết
hydro, tạo nên cấu trúc
không gian phức tạp với các
thùy.
Chức năng
Vận chuyển amino
acid đến ribosome
tổng
hợp
chuỗi
polypeptide
PHÂN BIỆT CÁC LOẠI RNA
rRNA
Cấu trúc
- Là chuỗi polynucleotide có
một số vùng (nhiều hơn
tRNA) tự bắt cặp theo
nguyên tắc bổ sung giữa các
nucleotide (A – U, G – C)
tạo nên cấu trúc đặc trưng
Chức năng
Kết
hợp
với
protein cấu thành
nên ribosome.
II
I
GENE VÀ HỆ GENE
Gene là gì? Nó nằm ở đâu trong tế bào?
Gene
III. GENE VÀ HỆ GENE
1. Khái niệm
- Gene là một đoạn của
phân tử DNA mang
thông tin mã hoá một
chuỗi polypeptide hay
phân tử RNA.
- Mỗi gene có trình tự
nucleotide đặc trưng.
Gene
III. GENE VÀ HỆ GENE
Hệ Gene
- Tập hợp tất cả các
trình tự nucleotide trên
DNA của tế bào hình
thành
hệ
gene
(genome) của cơ thể
- Hệ gene quy định tất
cả các đặc điểm của cơ
thể.
III. GENE VÀ HỆ GENE
2.
Tính đặc trưng
Những đặc điểm thể hiện tính đặc trưng cá thể
của hệ gene: số lượng, thành phần và trật tự sắp
xếp các nucleotide trên phân tử DNA.
-
Histones
Nhiễm sắc thể
Tế bào
Nitrogen base
Các đặc điểm sinh học của người như màu tóc, màu
da, màu mắt do yếu tố nào quy định? Yếu tố đó có
mang tính đặc thù của mỗi cá thể không?
+ Các đặc điểm sinh học của người như màu tóc, màu da, màu mắt
được quy định bởi gene.
+ Mức độ đặc thù của các đặc điểm sinh học phụ thuộc vào
số lượng gen quy định và sự tương tác giữa các gene.
+ Mỗi cá thể có một bộ gene riêng biệt, do đó, mỗi cá thể
có những đặc điểm sinh học độc đáo.
Histones
Nitrogen base
Nhiễm sắc thể
Hình
2
Sự di truyền màu mắt của gia
đình
Tế bào
? Tại sao nói “Gene là trung
tâm của di truyền học”?
Gene là trung tâm của di truyền học.
- Hệ gene quy định tất cả các đặc điểm
của cơ thể. Thông qua quá trình sinh
sản, hệ gene của mỗi cá thể được thừa
hưởng cả bên bố và bên mẹ.
- Vì vậy, con sinh ra có những đặc
điểm giống nhau và giống bố mẹ.
- Bên cạnh đó, sự tổ hợp các gene qua quá trình
sinh sản hoặc sự thay đổi trình tự nucleotide trên
hệ gene sẽ tạo nên tính biến dị của sinh vật.
- Di truyền học nghiên cứu về tính di truyền và
biến dị của sinh vật
Đọc thêm
- Tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ và
sinh vật nhân thực đều theo cơ chế bổ
sung và bản bảo toàn.
- Tuy nhiên, DNA ở sinh vật nhân sơ
kích thước nhỏ, tái bản diễn ra tại một
điểm (một đơn vị tái bản), DNA ở sinh
vật nhân thực kích thước lớn, sự nhân
đôi diễn ra ở nhiều điểm tạo ra nhiều
đơn vị tái bản.
KIẾN THỨC CỐT LÕI
Di truyền là quá trình truyền đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ.
Biến dị là hiện tượng cá thể được sinh ra trong cùng một thế hệ có
những đặc điểm khác nhau và khác với các cá thể ở thế hệ trước.
Nucleic acid là hợp chất đa phân (polymer) được cấu tạo từ các
đơn phân là nucleotide.
Hai loại nucleic acid quan trọng của tế bào là DNA và RNA.
 















Các ý kiến mới nhất