Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

5 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    CD - Bài 18. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Tìm hiểu chia sẻ
    Người gửi: Hòa Thị Hiền
    Ngày gửi: 20h:16' 21-10-2024
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 735
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

    PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
    CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI
    BÀI 18: SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ
    KIM LOẠI

    BÀI 18: SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
    I. MỘT SỐ PHI KIM THƯỜNG GẶP TRONG ĐỜI SỐNG

    * Tính chất vật lí: Phosphorus trắng trong suốt, màu
    trắng hoặc hơi vàng, mềm, dễ nóng chảy, không tan
    trong nước, rất độc, gây bỏng nặng khi rơi vào da,
    bốc cháy trong không khí ở nhiệt độ trên 400C.

    * Tính chất vật lí: Phosphorus đỏ là chất bột màu đỏ, dễ hút ẩm và chảy rữa, bền
    trong không khí ở nhiệt độ thường, không tan trong các dung môi thông thường,
    bốc cháy ở nhiệt độ trên 2500C.
    * Ứng dụng: Phosphorus được dùng để sản xuất phosphoric acid; sản xuất diêm; sử
    dụng vào mục đích quân sự: sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói

    BÀI 18: SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
    I. MỘT SỐ PHI KIM THƯỜNG GẶP TRONG ĐỜI SỐNG
    1. Phương pháp điện phân nóng chảy
    Carbon, sulfur, oxygen, chlorine và một số phi kim khác có nhiều ứng dụng
    trong đời sống và sản xuất.
    II. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN VỀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT GIỮA PHI KIM VÀ
    KIM LOẠI
    1. Tính chất vật lí

    a) Kim loại thường có
    nhiệt độ nóng chảy và
    nhiệt độ sôi cao trong
    khi phi kim thường có
    nhiệt độ nóng chảy và
    nhiệt độ sôi thấp.
    b) Ở điều kiện chuẩn, các kim loại nhôm, sắt, đồng, vàng và các phi kim lưu huỳnh
    (sulfur), phosphorus tồn tại ở thể rắn do có nhiệt độ sôi cao.
    Ở điều kiện chuẩn các phi kim oxygen, chlorine tồn tại ở thể khí do có nhiệt độ
    nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp (dưới 0oC).

    Một số tính chất
    Trạng thái
    Tính dẫn điện

    Kim loại

    Phi kim

    Thể rắn ở điều kiện thường Ở điều kiện thường tồn
    (trừ thuỷ ngân).
    tại ở cả ba thể: rắn,
    lỏng, khí.
    Dẫn điện tốt
    Không dẫn điện (trừ than chì)

    Tính dẫn nhiệt

    Dẫn nhiệt tốt

    Dẫn nhiệt kém

    Ánh kim

    Có ánh kim

    Không có ánh kim

    Nhiệt độ nóng chảy,
    Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt
    Nhiệt
    độ
    nóng
    chảy

    nhiệt
    nhiệt độ sôi
    độ sôi thấp
    độ sôi cao
    Khối lượng riêng
    Các phi kim ở thể rắn thường
    Có khối lượng riêng lớn
    có khối lượng riêng nhỏ.

    BÀI 18: SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
    I. MỘT SỐ PHI KIM THƯỜNG GẶP TRONG ĐỜI SỐNG
    1. Phương pháp điện phân nóng chảy
    II. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN VỀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT GIỮA PHI KIM VÀ
    KIM LOẠI
    1. Tính chất vật lí
    - Hầu hết các nguyên tố phi kim thường không dẫn điện, dẫn nhiệt kém, không có
    ánh kim, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Trong khi kim loại dẫn điện,
    dẫn nhiệt tốt, có ánh kim, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
    2. Tính chất hóa học
    a. Khả năng tạo ion dương và ion âm
    - Khi tham gia phản ứng hóa học, các nguyên tử kim loại có xu hướng cho electron
    để tạo ra ion dương.
    - Khi tham gia phản ứng với kim loại, các nguyên tử phi kim thường có xu hướng
    nhận electron để tạo ra ion âm.

    - Quá trình cho electron: Na → Na+ + 1e
    - Quá trình nhận electron: S + 2e → S2- 

    - Quá trình cho electron: Na → Na+ + 1e
    - Quá trình nhận electron: Cl + 1e → Cl- 
    b) Liên kết hoá học trong phân tử NaCl là
    liên kết ion

    BÀI 18: SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
    1. Tính chất vật lí
    - Hầu hết các nguyên tố phi kim thường không dẫn điện, dẫn nhiệt kém, không có
    ánh kim, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Trong khi kim loại dẫn điện,
    dẫn nhiệt tốt, có ánh kim, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
    2. Tính chất hóa học
    a. Khả năng tạo ion dương và ion âm
    - Khi tham gia phản ứng hóa học, các nguyên tử kim loại có xu hướng cho electron
    để tạo ra ion dương.
    - Khi tham gia phản ứng với kim loại, các nguyên tử phi kim thường có xu hướng
    nhận electron để tạo ra ion âm.
    b. Khả năng tạo oxide base và oxide acid
    - Kim loại phản ứng được với0 oxygen thường tạo thành oxide base
    t
    2Mg + O2
    2MgO
    - Phi kim phản ứng được với oxygen
    thường tạo thành oxide acid
    0
    t
    S
    +
    O2
    SO2

    2Cu + O2

    t0

    C+ O2

    t0

    2CuO
    CO2

    Để bảo vệ các đồ vật làm từ thép như song cửa, cánh cửa, hàng rào
    khỏi bị ăn mòn (hoen, gỉ …) người ta thường sơn phủ lên bề mặt kim
    loại trước khi đưa vào sử dụng. Vì lớp sơn sẽ ngăn cách kim loại tiếp xúc
    và phản ứng hóa học với các chất trong môi trường như oxygen, nước,
    acid,…
     
    Gửi ý kiến