Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

6 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang
    Gốc > TỰ HỌC TIẾNG ANH CƠ BẢN > Ngữ pháp Tiếng Anh >

    Bài 6: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous)

    Chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc, cách sử dụng, các dấu hiệu nhận biết trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    th_hien_tai_hoan_thanh_tiep_dien_500

    I- CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

    1. Khẳng định:

    S + have/ has + been + V-ing

    Trong đó:       S (subject): chủ ngữ

                            Have/ has: trợ động từ

                            Been: Phân từ II của “to be”

                            V-ing: Động từ thêm “-ing”

    CHÚ Ý:

    - S = I/ We/ You/ They + have

    - S = He/ She/ It + has

    Ví dụ:

    - It has been raining for 2 days. (Trời mưa 2 ngày rồi.)

    - They have been working for this company for  10 years. (Họ làm việc cho công ty này 10 năm rồi.)

    2. Phủ định:

    S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing

    Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “have/ has”.

    CHÚ Ý:

    - haven’t = have not

    - hasn’t = has not

    Ví dụ:

    - I haven’t been studying English for 5 years. (Tôi không học tiếng Anh được 5 năm rồi.)

    - She hasn’t been watching films since last year. (Cô ấy không xem phim từ năm ngoái.)

    3. Câu hỏi:

    Have/ Has + S + been + V-ing ?

                Trả lời:           Yes, I/ we/ you/ they + have. – Yes, he/ she / it + has.

                                        No, I/ we/ you/ they + haven’t. – No, he/ she/ it + hasn’t.        

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo trợ động từ “have/has” lên trước chủ ngữ”.

    Ví dụ:

    Have you been standing in the rain for more than 2 hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?)

                Yes, I have./ No, I haven’t.

    Has he been typing the report since this morning? (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?)

                Yes, he has./ No, he hasn’t.

    II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN.

    1. Dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại. Nhấn mạnh vào tính chất “liên tục” của hành động.

    Ví dụ:

    - I have been typing this letter for 2 hours. (Tôi đã đánh máy bức thư này được 2 tiếng đồng hồ rồi.)

    Ta hiểu là việc đánh máy đã bắt đầu cách đây 2 tiếng và liên tục diễn ra kéo dài cho tới bây giờ và vẫn chưa kết thúc.

    2. Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc nhưng kết quả của hành động vẫn có thể nhìn thấy được ở hiện tại.

    Ví dụ:

    - I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.)

    Ta thấy việc  “làm việc vất vả 12h đồng hồ” vừa mới kết thúc nhưng kết quả của nó thì vẫn có thể thấy được ở hiện tại (đang rất mệt.)

    III- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

    - Since + mốc thời gian

    Ví du: She has been working since the early morning. (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

    - For + khoảng thời gian

    Ví dụ: They have been listening to the radio for 3 hours. (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

    - All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

    Ví dụ: They have been working in the field all the morning. (Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)

    IV- BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN.

    Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    1. We (wait) for her for 30 minutes.

    2. She (go) out since 5 a.m.

    3. They (not eat) anything all the morning.

    4.  The street is full of water because it (rain) for 3 hours.

    5. She looks very exhausted because she (work) all night.

    6. I (read) this book since last night.

    7. She (chat) with her friend all the day.

    8. He (talk) on the phone for hours.

    9.  She (cycle) for 2 hours and she is very tired now.

    10. We (not write) to each other for 6 months.

     VI- ĐÁP ÁN

    1. We (wait) for her for 30 minutes. (Chúng tôi đợi cô ấy 30 phút rồi.)

    - have been waiting

    2. She (go) out since 5 a.m. (Cô ấy đi ra ngoài từ lúc 5h sáng.)

    - has been going out

    3. They (not eat) anything all the morning. (Họ không ăn gì cả buổi sáng nay.)

    - haven’t been eating

    4.  The street is full of water because it (rain) for 3 hours. (Đường phố đầy nước bởi vì trời mưa suốt 3 tiếng đồng hồ.)

    - has been raining

    5. She looks very exhausted because she (work) all night. (Cô ấy trông có vẻ kiệt sức vì cô ấy làm việc suốt đêm.)

    - has been working

    6. I (read) this book since last night. (Tôi đọc cuốn sách này từ tối hôm qua.)

    - have been reading

    7. She (chat) with her friend all the day. (Cô ấy tán gẫu với bạn của cô ấy suốt cả ngày rồi.)

    - has been chatting

    8. He (talk) on the phone for hours. (Anh ấy nói chuyện điện thoại nhiều giờ đồng hồ rồi.)

    - has been talking

    9.  She (cycle) for 2 hours and she is very tired now. (Cô ấy đạp xe 2 tiếng đồng hồ rồi và bây giờ cô ấy rất mệt.)

    - has been cycling

    10. We (not write) to each other for 6 months. (Chúng tôi không viết thư cho nhau được 6 tháng rồi.)

    - haven’t been writing

    (Nguồn: tienganh247.info)


    XEM VIDEO:  Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous)

     * Download tài liệu:  Tải về



    Nhắn tin cho tác giả
    Phan Tuấn Hải @ 13:03 21/09/2016
    Số lượt xem: 5042
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến