Gốc > Mục:ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ > Mục:Sinh học >
title:De cuong on tap sinh hoc 9
date:13-12-2012
sender:Phan Tuấn Hải
source:st
type:doc
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I
MÔN : SINH 9
PHẦN A : LÝ THUYẾT
I /Chương 1 : Các thí nghiệm của Men đen .
1. Một số khái niệm cơ bản :
a/ Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ ,tổ tiên cho thế hệ con cháu .
b/ Biến dị : là hiện tượng con cái sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết .
c/ Cặp tính trạng tương phản là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng .
Ví dụ : Hoa đỏ và hoa trắng là cặp tính trạng tương phản của loại tính trạng màu sắc hoa .
d/ Thể dồng hợp chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau .
Ví dụ : AA ,AABB ,AAbb ...
e/ Thể dị hợp chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau .
Ví dụ : Kiểu gen chứa 1 cặp gen dị hợp : Aa ,AABb , aabbMm
Kiểu gen chứa 2 cặp gen dị hợp :AaBb , AABbMm.
g/ Giống thuần hay dòng thuần là giống có đặc tính di truyền đồng nhất ,các thế hệ sau giống các thế hệ trước .Giống thuần chủng có kiểu gen ở thể đồng hợp .
h/ Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các tính trạng khác P ở con cháu .
2. Các định luật :
a/ Định luật phân ly : Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F2 phân li tính trạng theo tỷ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.
* Giải thích định luât:
- Theo Men Đen:
+ Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền qui định.
+ Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của cặp nhân tố di truyền.
+ Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh.
* ý nghĩa của định luật:
b/ Định luật phân ly độc lập: Lai 2 bố mẹ khác nhau về 2 hay nhiều cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
* Giải thích định luật:
- Men Đen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền qui định.
- Qui ước:
Gen A qui định hạt vàng
Gen a qui định hạt xanh
Gen B qui định vỏ trơn
Gen b qui định vỏ nhăn
( Kiểu gen vàng, trơn thuần chủng có kiểu gen:
AABB còn kiểu gen xanh, nhăn : aabb
Sơ đồ lai: P AABB X aabb
(hạt vàng, trơn) (hạt xanh, nhăn)
GP AB ab
F1 AaBb (hạt vàng ,trơn)
F1 x F1 AaBb x AaBb
(hạt vàng, trơn) (hạt vàng, trơn)
GF1 AB Ab aB ab AB Ab aB ab
F2:

AB
Ab
aB
ab

AB
AABB
AABb
AaBb
AaBb

Ab
AaBb
AAbb
AaBb
Aabb

aB
AaBb
AaBb
aaBB
aaBb

ab
AaBb
Aabb
aaBb
aabb


Kiểu hình
Tỉ lệ F2
Hạt vàng, trơn
Hạt vàng, nhăn
Hạt xanh, trơn
Hạt xanh, nhăn


Tỉ lệ mỗi kiểu gen ở F2


1 AABB
2 AaBB
2 AABb
4 AaBb
1 Aabb
2 Aabb
1 aaBB
2 aaBb
1 aabb

Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2
9 hạt
3hạt
3 hạt
1 hạt

*Ý nghĩa của định luật phân ly độc lập:
+ Quy luật phân ly độc lập giả thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp đó là sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen.
+ Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối việc chọn giống và tiến hóa.
c/ Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn .(giải thích trong sgk)
Mục đích là để xác dịnh kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội
d/ Trội không hoàn toàn : Trội không hoàn