Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

5 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:33' 01-03-2013
    Dung lượng: 10.1 MB
    Số lượt tải: 449
    Số lượt thích: 0 người
    Mn Ha h?c 9
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ !
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    - Đặc điểm cấu tạo : Trong phân tử benzen, sáu nguyên tử cacbon liên kết với nhau tạo thành vòng sáu cạnh đều, có ba liên kết đôi xen kẽ ba liên kết đơn.
    Đây là gì ???
    Một nguồn năng lượng quan trọng???
    14% cơ cấu năng lượng toàn thế giới.
    Có nhiều ở!!!
    Giá vàng, giá USD và giá của nó được theo dõi hàng ngày
    Nó tăng giá???!!! Điều gì xảy ra?????
    KHỦNG HOẢNG KINH TẾ
    LIÊN XÔ
    KHỦNG HOẢNG CHÍNH TRỊ XÃ HỘI
    Nga
    Ukraine
    Kazakhstan
    Belarus
    Đưa vào khai thác quy mô công nghiệp lần đầu tiên ở Đức năm 1859.
    Việt Nam đưa vào khai thác thô từ năm 1986.
    Dầu mỏ được con người biết đến từ thời cổ xưa, đến thế kỷ XVIII, dầu mỏ được sử dụng làm nhiên liệu để đốt cháy, thắp sáng. Sang thế kỷ XIX, dầu mỏ được coi là một trong những nguồn nhiên liệu chính cho mọi phương tiện giao thông vận tải và cho nền kinh tế quốc dân.
    Ngày nay, dầu mỏ và khí thiên nhiên là những tài nguyên quý giá của Việt Nam và nhiều quốc gia khác. Vậy từ dầu mỏ và khí thiên nhiên người ta tách ra được những sản phẩm nào và chúng có những ứng dụng gì?
    Tiết 49. Bài 40.
    D?U M? VĂ
    KH THIÍN NHIÍN
    Tiết 49_ Bài 40. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
    I. DẦU MỎ.
    1. Tính chất vật lý.







    Chất lỏng sánh,







    Dầu mỏ
    màu nâu đen,







    không tan
    trong nước và nhẹ hơn nước.







    Quan sát mẫu dầu mỏ, hãy trả lời các nội dung sau :
    1. Về trạng thái ?
    2. Về màu sắc ?
    3. Về tính tan trong nước ?
    Dầu mỏ là chất lỏng sánh
    Dầu mỏ có màu nâu đen
    Dầu mỏ không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
    Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung thành những vùng lớn, ở sâu trong lòng đất, tạo thành các mỏ dầu.
    Tiết 49_ Bài 40. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
    I. DẦU MỎ.
    1. Tính chất vật lý.







    Chất lỏng sánh,







    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.







    Theo em, trong tự nhiên dầu mỏ có ở đâu ?
    - Dầu mỏ ở sâu trong lòng đất tạo thành các mỏ dầu.







    màu nâu đen,







    không tan
    trong nước và nhẹ hơn nước.







    Tiết 49_ Bài 40. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
    I. DẦU MỎ.
    1. Tính chất vật lý.







    Chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước.







    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.







    - Dầu mỏ ở sâu trong lòng đất tạo thành các mỏ dầu.







    Quan sát hình vẽ và nêu cấu tạo của mỏ dầu ?
    Hãy cho biết thành phần của dầu mỏ ?
    - Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hiđrocacbon.







    Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hiđrocacbon và những lượng nhỏ các hợp chất khác.
    Đất liền
    Trên biển
    * Muốn khai thác dầu, người ta khoan những lỗ khoan xuống lớp dầu lỏng (còn gọi là giếng dầu). Đầu tiên do áp suất trong mỏ dầu lớn hơn áp suất khí quyển nên dầu và khí tự phun lên.
    * Sau một thời gian, áp suất trong mỏ dầu cân bằng với áp suất khí quyển, khi đó dầu không tự phun lên nữa.

    Người ta phải bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên.
    Dầu mỏ được khai thác như thế nào ?
    Hãy quan sát các hình ảnh sau:
    Tiết 49_ Bài 40. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
    I. DẦU MỎ.
    1. Tính chất vật lý.







    Chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước.







    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.







    - Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hiđrocacbon.







    3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.







    - Dầu mỏ ở sâu trong lòng đất tạo thành các mỏ dầu.







    Van
    Hãy quan sát sơ đồ chưng cất dầu mỏ và cho biết tên các sản phẩm chế biến được từ dầu mỏ ?
    Tiết 49_ Bài 40. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
    I. DẦU MỎ.
    1. Tính chất vật lý.







    Chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước.







    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.







    - Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hiđrocacbon.







    3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.







    - Dầu mỏ ở sâu trong lòng đất tạo thành các mỏ dầu.







    Bằng cách chưng cất dầu mỏ, người ta thu được xăng, dầu hỏa và nhiều sản phẩm khác.
    Van
    Nêu những ứng dụng của các sản phẩm chế biến dầu mỏ trong nền kinh tế ?
    Tiết 49_ Bài 40. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
    I. DẦU MỎ.
    1. Tính chất vật lý.







    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.







    - Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hiđrocacbon.







    3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.







    - Bằng cách chưng cất dầu mỏ, người ta thu được xăng, dầu hỏa và nhiều sản phẩm khác.
    Để tăng lượng xăng, người ta phải sử dụng phương pháp gì ?
    Để tăng lượng xăng, người ta sử dụng phương pháp: crăckinh (nghĩa là bẻ gãy phân tử) để chế biến dầu nặng (dầu điezen) thành xăng và các sản phẩm khí có giá trị trong công nghiệp như: metan, etilen…
    - Crăckinh dầu mỏ để tăng thêm lượng xăng.
    - Dầu mỏ ở sâu trong lòng đất tạo thành các mỏ dầu.







    Tiết 49_ Bài 40. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
    I. DẦU MỎ.
    1. Tính chất vật lý.







    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.







    - Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hiđrocacbon.







    3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.







    - Bằng cách chưng cất dầu mỏ, người ta thu được xăng, dầu hỏa và nhiều sản phẩm khác.
    - Crăckinh dầu mỏ để tăng thêm lượng xăng.
    - Dầu mỏ ở sâu trong lòng đất tạo thành các mỏ dầu.







    Quá trình Crăckinh dầu mỏ như thế nào ?

    Dầu nặng Xăng + Hỗn hợp khí
    C16H34
    (Dầu nặng)
    + C8H16
    C8H18
    Ví dụ:

    Chọn những câu đúng trong các câu sau :
    A. Dầu mỏ là một đơn chất.
    D. Dầu mỏ sôi ở một nhiệt độ xác định.
    C. Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại
    hiđrocacbon.
    B. Dầu mỏ là hợp chất phức tạp.
    E. Dầu mỏ sôi ở những nhiệt độ khác nhau.
    C. Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại
    hiđrocacbon.
    E. Dầu mỏ sôi ở những nhiệt độ khác nhau.
    Tiết 49_ Bài 40. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
    I. DẦU MỎ.
    1. Tính chất vật lý.







    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.







    3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.







    - Bằng cách chưng cất dầu mỏ, người ta thu được xăng, dầu hỏa và nhiều sản phẩm khác.
    Em hãy cho biết khí thiên nhiên thường có ở đâu :
    II. KHÍ THIÊN NHIÊN.






    - Crăckinh dầu mỏ để tăng thêm lượng xăng.
    - Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất.
    A. Trong khí quyển.
    C. Dưới lòng đất.
    B. Trong không khí.
    C. Dưới lòng đất.
    Tiết 49_ Bài 40. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
    I. DẦU MỎ.
    1. Tính chất vật lý.







    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.







    3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.







    - Bằng cách chưng cất dầu mỏ, người ta thu được xăng, dầu hỏa và nhiều sản phẩm khác.
    Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là gì ?
    Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là metan.
    II. KHÍ THIÊN NHIÊN.






    - Crăckinh dầu mỏ để tăng thêm lượng xăng.
    - Thành phần chủ yếu là khí metan (95%).
    - Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất.
    Tiết 49_ Bài 40. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
    I. DẦU MỎ.
    1. Tính chất vật lý.







    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.







    3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.







    - Bằng cách chưng cất dầu mỏ, người ta thu được xăng, dầu hỏa và nhiều sản phẩm khác.
    II. KHÍ THIÊN NHIÊN.






    - Crăckinh dầu mỏ để tăng thêm lượng xăng.
    - Thành phần chủ yếu là khí metan (95%).
    - Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất.
    Muốn khai thác khí thiên nhiên người ta phải làm như thế nào ?
    Muốn khai thác khí thiên nhiên người ta khoan xuống mỏ khí. Khí sẽ tự phun lên do áp suất ở các mỏ khí lớn hơn áp suất khí quyển.
    Khí thiên nhiên có những ứng dụng như thế nào trong thực tiễn ?
    Khí thiên nhiên là nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và trong công nghiệp.

    a) Người ta chưng cất dầu mỏ để thu được………….…….. …………………………….………

    b) Để thu thêm được xăng, người ta tiến hành…..……..…..
    dầu nặng.

    c) Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là…………….

    d) Khí dầu mỏ có ……….…….… gần như khí thiên nhiên.
    thành phần
    metan
    crăckinh
    xăng, dầu
    hỏa và nhiều sản phẩm khác.
    Điền những từ thích hợp vào các chỗ trống trong các câu sau:
    Tiết 49_ Bài 40. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
    I. DẦU MỎ.
    1. Tính chất vật lý.







    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.







    3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.







    II. KHÍ THIÊN NHIÊN.






    III. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN Ở ViỆT NAM.






    - Thành phần chủ yếu là khí metan (95%).
    - Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất.
    1. Dầu mỏ và khí thiên nhiên của nước ta tập trung chủ yếu ở đâu ?
    2. Trữ lượng dầu mỏ và khí thiên nhiên ở nước ta dự đoán khoảng bao nhiêu ?
    3. Đặc điểm của dầu mỏ nước ta ?
    Thềm lục địa phía Nam
    Khoảng 3 – 4 tỉ tấn đã quy đổi ra dầu
    Hàm lượng các hợp chất chứa lưu huỳnh thấp (< 0,5% ).
    Chứa nhiều parafin nên dầu mỏ dễ bị đông đặc .
    Quan sát bản đồ Việt Nam, hãy trả lời các câu hỏi sau :
    Tiết 49_ Bài 40. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
    I. DẦU MỎ.
    1. Tính chất vật lý.







    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.







    3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.







    II. KHÍ THIÊN NHIÊN.






    III. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN Ở ViỆT NAM.






    Tập trung chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam.
    Trữ lượng khoảng 3 – 4 tỉ tấn.
    - Đặc điểm: Chứa ít lưu huỳnh; nhiều parafin nên dễ bị đông đặc.
    Cho biết tình hình khai
    thác dầu mỏ ở Việt Nam ?
    Việt Nam bắt đầu khai thác dầu ở mỏ Bạch Hổ vào năm 1986. Từ đó đến nay, việc khai thác dầu và khí thiên nhiên không ngừng được mở rộng.
    - Thành phần chủ yếu là khí metan (95%).
    - Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất.
    - Hiện nay, nước ta đã khai thác dầu và khí ở các mỏ: Bạch Hổ, Đại Hùng, Rồng, Rạng Đông, Lan Tây…
    1986
    1991
    1993
    1995
    1997
    2000
    4
    2,7
    17
    10
    8
    6
    Triệu tấn
    BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG KHAI THÁC DẦU Ở VIỆT NAM
    2002
    19,36
    Năm
    BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG KHAI THÁC DẦU Ở VIỆT NAM
    Mỏ dầu Bạch Hổ
    Mỏ dầu Đại Hùng
    Mỏ dầu Nam Rồng
    Mỏ dầu Rạng Đông
    Mỏ khí Lan Tây
    Nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quảng Ngãi)
    Một số hình ảnh về khai thác dầu, khí ở Việt Nam
    Nhà máy khí hóa lỏng Dinh Cố (Bà Rịa – Vũng Tàu)
    Khu công nghiệp dầu khí Long Sơn (Bà Rịa – Vũng Tàu)

    Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường và các tai nạn cháy nổ
    Vụ tràn dầu Amoco Cadiz năm 1978
    Vụ tràn dầu tại giếng dầu Ixtoc năm 1979
    Vụ nổ nhà máy lọc dầu lớn nhất Venezuela Amuay 28/8/2012
    Thu gom dầu tràn
    Vụ tràn dầu trong chiến tranh vùng vịnh năm 1991

    Để dập tắt xăng dầu cháy người ta làm như sau:
    A. Phun nước vào ngọn lửa.
    B. Dùng khăn ướt trùm lên ngọn lửa.
    C. Phủ cát vào ngọn lửa.
    Cách làm nào ở trên là đúng. Giải thích.
    * Các cách làm đúng là B và C, vì ngăn không cho xăng dầu tiếp xúc với không khí.
    * Cách làm A sai, vì khi đó xăng dầu loang nhanh trên mặt nước gây cháy to hơn.
    B. Dùng khăn ướt trùm lên ngọn lửa.
    C. Phủ cát vào ngọn lửa.
    Bài học hôm nay, các em cần nhớ những gì ?
    Hướng dẫn về nhà
    - Học bài theo vở ghi và SGK.
    - Làm bài tập 4 (SGK-129)
    - Tỡm hiểu thêm về nền công nghiệp dầu khí ở Việt Nam qua các phương tiện: sách, báo, đài, vô tuyến, Internet.
    - Nghiên cứu trước bài: "Nhiên liệu"
    BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY ĐÃ KẾT THÚC
    Chúc thầy cô và các em mạnh khỏe!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Lên đầu trang