Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Đề thi thử THPT Quốc Gia 2017 môn Hóa học (mã 914) - THPT Yên Lạc

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: thpt Yên Lạc
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:34' 14-12-2016
    Dung lượng: 86.0 KB
    Số lượt tải: 64
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD-ĐT VĨNH PHÚC
    TRƯỜNG THPT YÊN LẠC

    (Đề thi có 03 trang)
    ĐỀ KSCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 1 – LỚP 12
    NĂM HỌC: 2016 - 2017
    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC 12

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian giao đề

    
    
    Mã đề thi 914
    
    
    Họ, tên thí sinh:...........................................................................Số báo danh:..................

    Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; P = 31; Cl = 35,5; K = 39; Be = 9; Li = 7; Ca = 40; Ba = 137; Cr = 52; F = 19; Mn = 55; Ni =59; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137; I = 127; Si = 28; Rb = 85.

    Câu 1: Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là:
    A. 30 kg. B. 10 kg. C. 42 kg. D. 21 kg.
    Câu 2: Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic có thể dùng chất nào trong các chất sau làm thuốc thử ?
    A. AgNO3/NH3. B. NaOH. C. HNO3. D. Cu(OH)2/OH(.
    Câu 3: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là:
    A. 4,4 gam. B. 5,2 gam. C. 8,8 gam. D. 6,0 gam.
    Câu 4: Phương án nào dưới đây có thể phân biệt được saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột?
    A. Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot.
    B. Hoà tan từng chất vào nước, sau đó đun nóng và thử với dung dịch iot.
    C. Cho từng chất tác dụng với dung dịch HNO3/H2SO4.
    D. Cho từng chất tác dụng với vôi sữa Ca(OH)2.
    Câu 5: Có dung dịch X gồm (KI và một ít hồ tinh bột). Cho lần lượt từng chất sau: O3, Cl2, H2O2, FeCl3, AgNO3 tác dụng với dung dịch X. Số chất làm dung dịch X chuyển sang màu xanh là
    A. 3 chất. B. 2 chất. C. 4 chất. D. 5 chất.
    Câu 6: Sản phẩm của phản ứng thủy phân chất nào sau đây không cho phản ứng tráng bạc?
    A. CH3COO-CH=CH2. B. HCOO-CH=CH2. C. CH2=CH-COOCH3. D. HCOOC2H5.
    Câu 7: Khi nhiệt phân hoàn toàn các chất sau: KClO3 (xúc tác MnO2), NH4NO3, NaHCO3, NH4NO2, KMnO4, KNO3, BaCO3, AgNO3. Số chất tạo ra O2 là:
    A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
    Câu 8: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là:
    A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. B. dung dịch NaCl.
    C. dung dịch NaOH. D. dung dịch HCl.
    Câu 9: Hóa chất nào dưới đây có thể dùng để phân biệt các lọ mất nhãn chứa các dung dịch: C6H5ONa, NaCl, BaCl2, Na2S, Na2CO3 là
    A. dd NaOH. B. dd HCl. C. Na. D dd KCl.
    Câu 10: Số đồng phân dẫn xuất halogen bậc I có CTPT C4H9Cl là:
    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
    Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một amin X bằng V lít Oxi, thu được 12,6g nước; 8,96 lít CO2 và 2,24 lít N2 (đktc). Giá trị của V là:
    A. 40,32 lít. B. 24,64 lít. C. 16,8 lít. D. 19,04 lít.
    Câu 12: Trong các thí nghiệm sau:
    (1) Thêm một lượng nhỏ bột MnO2 vào dung dịch hiđro peoxit.
    (2) Sục khí SO2 vào dung dịch Br2 rồi đun nóng.
    (3) Cho khí O3 tác dụng với dung dịch KI.
    (4) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng.
    (5) Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.
    (6) Cho dung dịch FeCl2 vào dung
     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang