Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 2 thành viên
  • Hà Ngọc Bình
  • Nguyễn Nhật Quang
  • Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    TÌM KHOẢNG BIẾN THIÊN CỦA MỘT LƯỢNG CHẤT

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Đình Hành
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:40' 13-09-2016
    Dung lượng: 80.5 KB
    Số lượt tải: 165
    Số lượt thích: 0 người
    TÌM KHOẢNG BIẾN THIÊN CỦA MỘT LƯỢNG CHẤT
    ( Cực trị trong giải toán hoá học )

    I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ
    - Thường gặp: hỗn hợp  (có tính chất tương tự ) tác dụng với chất X ( thường lấy thiếu )
    - Nếu lượng chất X lấy vào phản ứng thay đổi thì lượng sản phẩm do hỗn hợp  tạo ra cũng thay đổi trong một khoảng nào đó ( gọi chung là khoảng biến thiên )
    Phương pháp :
    Nếu hỗn hợp đã biết lượng của mỗi chất thì xét 2 trường hợp :
    A tác dụng trước rồi đến B ( lượng chất cần tìm m1
    B tác dụng trước rồi đến A ( lượng chất cần tìm m2
    ( khoảng biến thiên : m1 < m < m2 ( hoặc ngược lại )
    Nếu hỗn hợp chưa biết khối lượng của mỗi chất thì xét 2 trường hợp :
    Hỗn hợp chỉ có chất A ( lượng chất cần tìm m1
    Hỗn hợp chỉ có chất B ( lượng chất cần tìm m2
    Có thể dùng phương pháp đại số (dựa vào giới hạn của đại lượng đã biết ( khoảng biến thiên của một đại lượng chưa biết.) :
     ; Hiệu suất: 0 < H% < 100%
    0 < số mol A < số mol hỗn hợp A,B
    Nếu  thì A < m < B ( hoặc ngược lại )
    II- BÀI TẬP ÁP DỤNG
    1) Cho hỗn hợp gồm 8 gam CuO và 3,6 gam FeO vào trong 300ml dung dịch HCl 0,8M. Sau phản ứng có m gam chất rắn không tan . Hỏi m nằm trong khoảng nào ?
    Hướng dẫn :
    Số mol CuO = 0,1 số mol FeO = 0,05 số mol HCl = 0,24
    Vậy HCl không đủ tác dụng với hỗn hợp oxit
    + Nếu CuO phản ứng trước :
    CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O
    0,1 ( 0,2
    FeO + 2HCl  FeCl2 + H2O
    0,02 ( 0,04
    Sau phản ứng : mFeO ( dư ) = 3,6 – (0,02 ( 72 ) = 2,16 gam
    + Nếu FeO phản ứng trước
    FeO + 2HCl  FeCl2 + H2O
    0,05( 0,1
    CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O
    0,07 ( 0,14
    Sau phản ứng : mCuO ( dư ) = 8 – (0,07 ( 80 ) = 2,4 gam
    Vì thực tế FeO và CuO cùng phản ứng với HCl nên 2,16 gam < m < 2,4 gam
    Cách 2 : Có thể đặt RO là CTHH đại diện cho hỗn hợp
    RO + 2HCl  RCl2 + H2O
    0,12 ( 0,24
    nRO = 0,15 – 0,12 = 0,03
    khối lượng RO dư : m = 0,03 ( 
    Vì 72<  < 80 nên ( 72( 0.03 < m < 80 ( 0,03
    2,16gam < m < 2,4 gam
    2) Nung 20 gam hỗn hợp MgCO3, CaCO3, BaCO3 ở nhiệt độ cao thì thu được khí A. Dẫn khí A vào trong dung dịch nước vôi thì thu được 10 gam kết tủa và ddB. Đun nóng B hoàn toàn thì tạo thành thêm 6 gam kết tủa. Hỏi % khối lượng của MgCO3 nằm trong khoảng nào ?
    Hướng dẫn : số mol kết tủa CaCO3 = 0,1 mol , Số mol CaCO3 ( tạo thêm ) = 0,06 mol
    MgCO3  MgO + CO2 (
    .x x
    CaCO3  CaO + CO2 (
    .y y
    BaCO3  BaO + CO2 (
    .z z
    CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 ( + H2O
    0,1 0,1
    2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2
    Ca(HCO3)2  CaCO3 ( + H2O + CO2 (
    0,06
    Trong đó x,y,z là số mol MgCO3, CaCO3, BaCO3 trong 100gam hỗn hợp
    Theo các ptpư : 
    Suy ra ta có hệ pt : 
    ( 
    Từ (1) và (2) ta có : 
    Suy ra ta có :  giải ra được 0,625 < x < 1,032
    Vậy khối lượng MgCO3 nằm trong khoảng : 52,5 % ( 86,69 %
    3) Đốt cháy 10,5 gam hỗn hợp A gồm CH4; C2H4; C2H2 trong oxi thu được khí B. Dẫn khí B vào trong dung dịch nước vôi dư thì thấy có 75gam
     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang