Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

5 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Phương pháp xác định CTCT của hợp chất hữu cơ

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Đình Hành
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:39' 13-09-2016
    Dung lượng: 69.5 KB
    Số lượt tải: 226
    Số lượt thích: 0 người
    BIỆN LUẬN XÁC ĐỊNH CTPT VÀ VIẾT CTCT
    CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ

    I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ
    1) Nguyên tắc viết CTCT của hợp chất hữu cơ:
    B1: - Viết mạch cacbon ( theo nhận dạng ở mục 2 )
    B2: - Liên kết các nguyên tử ( hoặc nhóm chức ) vào mạch theo thứ tự hoá trị từ cao đến thấp.
    B3: - Kiểm tra : đủ số lượng nguyên tố và chỉ số nguyên tử, đúng hoá trị ( bằng số gạch liên kết), có nhóm chức theo yêu cầu của đề: Rượu : –OH, axit: –COOH , ete: –O– , este: –COO– , anđehit : –CHO …
    2) Nhận dạng mạch hiđrocacbon :

    CTTQ
    Tên chung
    Cấu tạo mạch cacbon
    
    CnH2n+2
    * An kan ( hiđrocacbon no)
    ( n ( 1 )
    * Mạch hở:chỉ có liên kết đơn
    
    CnH2n
    * An ken ( n ( 2 )
    * Xyclô Ankan ( n ( 3 )
    * Mạch hở : có 1 liên kết đôi
    * Mạch vòng : liên kết đơn
    
    CnH2n – 2
    * Ankin ( n ( 2 )
    * Ankađien ( n ( 3 )
    * Xyclo Anken ( n ( 3 )
    * Mạch hở : 1 liên kết ba
    * Mạch hở : 2 liên kết đôi
    * Mạch vòng : 1 liên kết đôi
    
    CnH2n – 6
    * Aren ( Hiđro cacbon thơm )
    ( n ( 6 )

    *Xyclô ankin hoặc Xyclô Ankađien ( n ( 4 )
    * Dạng khác :
    * Vòng 6 cạnh đều : 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn ( vòng liên hợp)

    * Vòng : có 1 liên kết ba hoặc 2 liên kết đôi.

    * Mạch hở : có 4 liên kết đôi
    
    
    * Lưu ý :
    - CTCT của các dẫn xuất được viết chủ yếu từ các hiđrocacbon bằng phương pháp tương đương
    Ví dụ : C2H5Cl ( C2H6 ( vì H và Cl đều có hoá trị bằng I )
    C2H6O ( C2H5OH ( C2H6 ( vì OH và H đều có hoá trị I )
    - Cấu tạo không bền : khi - OH liên kết với nguyên tử C đã có liên kết đôi, hoặc có 2 nhóm OH trở lên cùng gắn vào 1 nguyên tử C.
    Ví dụ : cấu tạo sau đây là không bền CH2 = CH–OH
    - Mỗi công thức phân tử có thể có nhiều cấu tạo khác nhau - gọi là các đồng phân.
    3) Phương pháp xác định CTPT từ công thức nguyên.
    Khi đề bài cho công thức nguyên của một loại chất nào đó, để xác định CTPT của chất này ta cần làm các bước sau đây:
    B1: Biến đổi công thức nguyên theo dạng chung.
    B2: Viết công thức dạng chung của lọai chất đang khảo sát
    B3: Đồng nhất thức giữa công thức nguyên và công thức dạng chung ( đồng nhất về chỉ số: C, H, O ... và các nhóm chức giữa 2 công thức )
    B4: Biện luận theo ẩn số để xác định công thức đúng.
    * Chú ý:
    CTTQ của hi đro cacbon có thể theo dạng: CnH2n+2 -2k ( k = số liên kết ( + số vòng )
    CTTQ của một dẫn xuất có nhóm chức A: CnH2n+2 -2k – a (A)a ( với a là số nhóm chức A )
    4) Một số lưu ý khi giải các bài tập tìm CTPT của hợp chất hữu cơ.
    a) Phản ứng cộng của hiđrocacbon có a liên kết (.
    Tổng quát: CxHy + aBr2 ( CxHyBr2a
    CxHy + aH2 ( CxHx+2a
    Hoặc có thể biểu diễn dạng :
    CnH2n+2 -2a + aBr2 ( CnH2n +2 -2a Br2a ( trong đó a là số liên kết ( )
    b) Phản ứng thế với AgNO3 của hiđrocacbon có liên kết ba đầu mạch:
    2CxHy + aAg2O 2CxHy - a Aga ( + aH2O
    ( a là số phân tử Ag2O pư )
    Thực ra hợp chất tham gia phản ứng này có dạng : CnH2n – 2 nên có thể biểu diễn dạng sau:
    2CnH2n – 2 + aAg2O  2CnH2n – 2 – a Aga ( + aH2O
    c) Giới hạn về chỉ số của cacbon và hiđro trong hiđrocacbon CxHy
    Ở trạng thái khí : x ≤ 4
    Giới hạn của số nguyên tử hiđro: x ≤ y ≤ 2x + 2 ; y chẵn.
    Trong rượu no đơn chức: CnH2n+1OH và axit no đơn chức : CnH2n+1 COOH thì chỉ số H luôn là số chẵn.
    .v.v..

    II- BÀI TẬP ÁP DỤNG VÀ NÂNG CAO
    1)Viết CTCT của các hợp chất : C3H8 , C4H4, C6H6, C3H4, C3H8O, C3H9N , C3H8O3 , C7H8 , C5H12
     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang