Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Tài liệu ôn thi lớp 10 chuyên Sinh học

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:17' 30-06-2016
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 109
    Số lượt thích: 0 người
    Phần thứ hai
    ôn tập lí thuyết và tự kiểm tra
    Phần một
    Di truyền và biến dị
    Chương I. CáC THí NGHIệM CủA MENĐEN
    A. PHầN Lí THUYếT
    I. Các khái niệm cơ bản
    1. Di truyền : là hiện tượng bố mẹ truyền đạt cho các thế hệ con cháu vật chất di truyền biểu hiện các tính trạng giống bố mẹ.
    2. Biến dị : là hiện tượng con cái sinh ra khác với bố mẹ và khác với nhau về nhiều chi tiết.
    3. Di truyền học : là môn khoa học nghiên cứu tính di truyền và biến dị.
    4. Tính trạng : là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí hoá sinh của một cơ thể.
    5. Cặp tính trạng tương phản : là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.
    6. Tính trạng trội : là tính trạng biểu hiện ở đời lai F1 và các đời lai sau khi gen quy định các tính trạng ở trạng thái đồng trội hay dị hợp tử.
    7. Nhân tố di truyền : là khái niệm được Menđen đề xuất để giải thích sự di truyền các tính trạng. Mỗi nhân tố di truyền điều khiển một tính trạng. Nhân tố di truyền trội điều khiển tính trạng trội. Nhân tố di truyền lặn quy định tính trạng lặn.
    Nhân tố di truyền thường tồn tại thành cặp trong tế bào cơ thể lưỡng bội.
    8. Kiểu gen : là tập hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể. Thông thường khi nói tới kiểu gen của 1 cơ thể người ta chỉ xét tới một hay một số cặp gen liên quan tới các tính trạng đang được quan tâm.
    9. Kiểu hình : là tập hợp toàn bộ các tính trạng của một cơ thể. Tuy nhiên trong chọn giống khi đề cập tới kiểu hình chỉ xét tới một hay một vài tính trạng mà được các nhà chọn giống quan tâm tới.
    10. Tính trạng trội hoàn toàn : là tính trạng biểu hiện ở các thế hệ. Khi kiểu gen qui định tính trạng đó ở trạng thái đồng hợp tử trội hoặc dị hợp tử.
    11. Trội không hoàn toàn : là hiện tượng gen trội không lấn át hoàn toàn gen lặn. Vì vậy, khi kiểu gen ở trạng thái dị hợp tử của kiểu hình trung gian (hay trội không hoàn toàn).
    12. Giống (dòng) thuần chủng : là giống có đặc tính di truyền đồng nhất ở trạng thái đồng hợp tử trội và đồng hợp tử lặn (hay nói cách khác dòng thuần l dòng đồng hợp tử về kiểu gen và đồng nhất về kiểu hình)
    13. Giao tử : là một loại tế bào sinh dục có bộ nhiễm sắc thể đơn bội được tạo ra do kết quả của giảm phân, phát sinh giao tử.
    14. Phương pháp phân tích cơ thể là phương pháp do Menđen đề xuất. Đó là phương pháp lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hay một số tính trạng thuần chủng tương phản rồi theo di sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó ở đời con cháu. Dùng lai phân tích để phân tích kết quả lai đề xuất nhân tố di truyền điều khiển tính trạng. Dùng toán thống kê để tính toán các số liệu thu được. Từ đó rút ra các quy luật di truyền.
    15. Thế hệ P : là thế hệ bố mẹ xuất phát đưa lai trong nghiên cứu di truyền, thông thường cặp bố mẹ đó có thể khác nhau về một hay một số tính trạng.
    16. Thế hệ F :
     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang