Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

5 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn vật lí

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:05' 14-05-2016
    Dung lượng: 659.5 KB
    Số lượt tải: 176
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG I. ĐIỆN HỌC
    I/. KIẾN THỨC CƠ BẢN.
    Định luật Ôm cho đoạn mạch riêng lẽ.
     (1)
    Trong đó: + I là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đo bằng (A)
    + U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch đo bằng (V).
    + R là điện trở của đoạn mạch đo bằng (). 1k = 103 , 1M = 106 .
    Chú ý: Từ  =>  (1/) dùng để xác định R khi biết U và I
    Hoặc U = I. R (1//) dùng để xác định U khi biết I và R.
    Đồ thị sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I và hiệu điện thế U là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Khi biết đồ thị thì suy ra được I và U tại một điểm bất kì trên đồ thị.
    Điện trở :
    a) Định nghĩa: Điện trở của đoạn mạch là đại lượng đặc trưng chó]j cản trở dòng điện của đoạn mạch.
    Điện trở của day dẫn phụ thuộc vào nhiệt độ
    b)Điện trở của dây dẫn hình trụ, đồng chất :
     (10)
    (m) là điện trở suất của chất làm dây dẫn, đặc trưng cho sự cản trở dòng diện của chất đó
    l(m) là chiều dài của dây dẫn
    S(m2) là tiết diện thẳng của dây dẫn ,
    Chú ý: Dây dẫn thường có hình trụ, tiết diện là một hình tròn nên S tính bằng công thức:
    S = .
    Định luật Ôm cho đoạn mạch gồm n điện trở mắc nối tiếp.

    I = I1 = I2 = …..= In (2)
    U = U1 + U2 +….+ Un (3)
    R = R1 + R2 +….+ Rn (4)
    hay  (5)
    Chú ý: + R > R1. R2, ..., Rn
    + Nếu R1 = R2 = ...= Rn thì U1 = U2 = ...= Un, R = nR1, U = nU1
    Định luật Ôm cho đoạn mạch gồm n điện trở mắc song song.
    I = I + I2 +…+ In. (6)
    U = U1 = U2 = …..= Un (7)
     (8)
     hay  (9)
    Chú ý: + R , R1, R2, ..., Rn
    + Nếu đoạn mạch chỉ có hai điện trở thì:
     (8’)
    + Nếu đoạn mạch gồm n điện trở
    giống nhau mắc song song thì: I1 = I2 =...= In, I = n I1.
     (8’’)
    + RA rất nhỏ, mắc nối tiếp trong mạch điện còn RV rất lớn, mắc // với mạch điện thì A và V không ảnh hưởng đến mạch điện.
    Đoạn mạch mắc hỗn hợp đơn giản.
    R1 nt (R2 //R3)
    I = I1 = I2 + I3
    UAB = U1 + U2 = U1 + U3.
    
    (R1 nt R2) // R3
    I = I1 + I3 = I2 + I3
    U = U1 + U2 = U3
    
    Công suất điện.
    Công suất điện trên một đoạn mạch là đại lượng đặc trưng cho ttốc độ tiêu thụ điện năng của đoạn mạch, bằng công của dòng điện sinh ra trong một giây
     (11)
    Chú ý: + Các giá trị định mức: Uđm, Pđm, Iđm.
    Khi sử dụng nếu U = Uđm => P = Pđm và I = Iđm thì dụng cụ hoạt động bình thường
    Nếu U > Uđm => P > Pđm và I > Iđm thì dụng cụ hoạt động quá mức bình thường, có thể cháy
    Nếu U < Uđm => P < Pđm và I < Iđm thì dụng cụ hoạt động yếu hơn mức bình thường, có thể không hoạt động và bị cháy.
    + Công suất tiêu thụ trên cả đoạn mạch bằng tổng công suất tiêu thụ trên các đoạn mạch thành phần.
    Điện năng – Công của dòng điện.
     (12)
    Điện năng, công của dòng điện thường dùng đơn vị là Kw.h
    Chú ý: Một số đếm của công tơ điện tương ứng với điện năng tiêu thụ là 1 kw.h = 3,6. 106J
    Định luật Jun – Len xơ.
    Q = I2.R.t = =U.I.t =  (J) (13)
    1J = 0,24 cal
    Một số công thức khác có liên quan:
    Công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào khi tăng nhiệt độ từ t1 đến t2:
    Q = c. m . (t2 – t1) (14)
    Trong đó m là khối lượng của vật. c là nhiệt dung riêng của chất làm vật, t1 là nhiệt độ đầu, t2 là nhiệt độ cuối
    Công thức tính hiệu suất:  = 
     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang