Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

5 khách và 1 thành viên
  • Nguyen thanh ha
  • Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Ôn tập môn Hóa học thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT (vô cơ)

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:55' 14-05-2016
    Dung lượng: 244.0 KB
    Số lượt tải: 243
    Số lượt thích: 0 người
    hai: cho thi sinh
    Các chủ đề về hoá học vô cơ
    Chủ đề 1: Phân tích, so sánh, giải thích và viết phương trình hóa học:
    A. NộI DUNG Và HƯớNG DẫN ÔN TậP:
    I. Oxit
    I.1. Oxit bazơ :
    (Na2O; CaO; CuO...)
    Fe2O3 + 3H2SO4 ( Fe2(SO4)3 + 3H2O
    ( bazơ của các kim loại mạnh (KL kiềm và Ca, Sr, Ba) tác dụng với nước tạo thành bazơ kiềm: Na2O + H2O ( 2NaOH
    ( Oxit bazơ mạnh tác dụng với oxit axit tạo thành muối: CaO + CO2 ( CaCO3
    I.2. axit :
     (CO2; P2O5; SiO2...)
    CO2 + 2NaOH ( Na2CO3 + H2O
    ( Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành axit (gọi là anhiđrit của axit):
    SO3 + H2O ( H2SO4
    P2O5 + 3H2O ( 2H3PO4
    ( Oxit axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối: SO3 + Na2O ( Na2SO4
    I.3. lưỡng tính
    ( Vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ kiềm đều tạo muối + nước
    Al2O3 + 6HCl ( 2AlCl3 + 3H2O
    Al2O3 + 2NaOH ( 2NaAlO2 + H2O
    (Natri aluminat)
    ZnO + 2HCl ( ZnCl2 + H2O
    ZnO + 2NaOH ( Na2ZnO2 + H2O
    (Natri zincat)
    
    I.4. Oxit không tạo muối
    ( không tác dụng với dung dịch axit và dung dịch bazơ. (CO, NO, N2O, ...)
    II. Axit
    II.1. Axit là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro có thể thay thế được bởi nguyên tử kim loại (hoặc nhóm NH4).
    ( Hai loại axit theo thành phần: Axit chứa oxi ( H2SO4, HClO4, H3PO4...) và axit không chứa oxi (HCl, H2S...).
    ( Các axit mạnh: HClO4 (axit pecloric); HNO3, H2SO4, HCl, HBr, HI.
    ( Các axit trung bình: H3PO4, H2SO3 là 2 axit thuộc loại trung bình (H2SO3 kém bền, dễ bị phân huỷ thành SO2 và H2O).
    ( Các axit yếu: HF , H2S , H2CO3 (H2CO3 kém bền, dễ bị phân huỷ thành CO2 và H2O).
    II.2. Đa số các axit tan nhiều trong nước, tạo thành dung dịch có vị chua và làm đổi màu chất chỉ thị : làm giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
    ( Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước. Phản ứng của axit với bazơ gọi là phản ứng trung hoà. HCl + NaOH ( NaCl + H2O
    H2SO4 + 2NaOH ( Na2SO4 + 2H2O
    ( tác dụng với oxit bazơ tạo thạnh muối và nước:
    6 HCl + Fe2O3 ( 2FeCl3 +3H2O
    ( Axit tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới. Thí dụ :
    CaCO3 + 2HCl ( CaCl2 + CO2( + H2O
    H2SO4 +BaCl2 ( BaSO4( + 2HCl
    ( Axit tác dụng với kim loại:
    * Axit không có tính oxi hoá mạnh (như HCl hoặc H2SO4 dung dịch loãng) tác dụng với kim loại (đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hoá học của kim loại) tạo thành muối và giải phóng ra khí hiđro. Thí dụ :
    Mg + 2HCl ( MgCl2 + H2(
    * Axit có tính oxi hoá mạnh như HNO3 hoặc H2SO4 (dung dịch đặc) tác dụng với hầu hết kim loại (kể cả kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hoá học của kim loại) trừ Au, Pt và hầu hết các phi kim tạo thành muối kèm theo sự giải phóng ra N2, S hoặc các hợp chất của nitơ, các hợp chất của lưu huỳnh (dạng khí):
    2Fe + 6H2SO4 (đặc) Fe2(SO4)3 + 3SO2( + 6H2O
    3Cu + 8 HNO3 3Cu(
     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang