Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Thị Hồng Thắm
    Ngày gửi: 11h:57' 18-02-2016
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 428
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS GIA BÌNH
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
    MÔN: ĐỊA LÍ
    LỚP: 9/3
    BẢN ĐỒ CÁC VÙNG KINH TẾ VIỆT NAM
    Kể tên các vùng kinh tế nước ta?
    Xác định vị trí vùng Đông Nam Bộ
    TIẾT 36. BÀI 31
    VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    NGÀY 07/01/2016
    Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ (phần đất liền)
    -
    Quan sát lược đồ kể tên các tỉnh và thành phố trong vùng Đông Nam Bộ?
    Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh và thành phố là:
    -Bình Phước
    - Tây Ninh
    - Đồng Nai
    -TP. Hồ Chí Minh
    - Bà Rịa – Vũng Tàu
    - Bình Dương
    KHÁI QUÁT CHUNG



    Vùng Đông Nam Bộ có:
    - Diện tích 23 550 km2
    - Dân số 10,9 triệu người ( năm 2002)

    Cho biết diện tích, dân số vùng Đông Nam Bộ
    (năm 2002)
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    Dựa vào lược đồ, em hãy xác định vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ vùng Đông Nam Bộ ?
    - Phía bắc và tây bắc giáp Campuchia
    - Phía đông và đông bắc giáp Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
    - Phía nam giáp biển Đông
    - Phía tây nam giáp Đồng bằng sông Cửu Long
    LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    Biển Đông
    Cam-pu-chia
    Lược đồ các nước khu vực Đông Nam Á
    TP H? Chớ Minh
    Từ Thành Phố Hồ Chí Minh, với khoảng hai giờ bay chúng ta có thể tới hầu hết thủ đô các nước trong khu vực Đông Nam Á
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    - Phía bắc và tây bắc giáp Campuchia
    - Phía đông và đông bắc giáp Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
    - Phía nam giáp biển Đông
    - Phía tây nam giáp Đồng bằng sông Cửu Long
    * Ý nghĩa: nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế , giao lưu với các vùng xung quanh và với quốc tế thông qua hệ thống các đường giao thông.
    Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ?
    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    - Phía bắc và tây bắc giáp Campuchia
    - Phía đông và đông bắc giáp Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
    - Phía nam giáp biển Đông
    - Phía tây nam giáp Đồng bằng sông Cửu Long
    * Ý nghĩa: nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế giao lưu với các vùng xung quanh và với quốc tế thông qua các cảng biển và hệ thống các đường giao thông
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    HÌNH 31.1: LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG
    ĐÔNG NAM BỘ
    BẢNG 31.1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ THẾ MẠNH KINH TẾ CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    Thảo luận nhóm (4 phút)
    Dựa vào bảng 31.1 và hình 31.1
    Nhóm 1,2,3: Nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ ?
    Nhóm 4,5,6: Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?


    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    Nhóm 1,2,3: Nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ?
    Tìm hiểu các mặt sau:
    Địa hình
    Khí hậu
    Đất đai
    Sông ngòi
    Dựa vào các cơ sở trên nêu tiềm năng kinh tế
    Nhóm 4,5,6: Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
    Dựa trên các cơ sở sau để giải thích:
    + Tài nguyên khoáng sản
    + Tài nguyên sinh vật biển
    + Tài nguyên du lịch
    + Điều kiện giao thông vận tải
    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    -Nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế.
    -Địa hình thoải có độ cao trung bình là mặt bằng xây dựng và canh tác tốt.
    -Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm thích hợp trồng cao su, cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả…
    -Đất đai: có 2 loại chủ yếu là đất ba dan và đất xám trên phù sa cổ thích hợp trồng cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu: cao su, cà phê, điều, thuốc lá, mía đường, rau quả…
    -Sông ngòi: Hệ thống sông Đồng Nai (sông Đồng Nai , sông Sài Gòn, Sông Bé) có giá trị thủy lợi, thủy điện

    Nhóm 1,2,3: Nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ ?

    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    *Thuận lợi:
    -Địa hình thoải là mặt bằng xây dựng và canh tác tốt.
    Vùng có nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế như: đất badan, đất xám, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, thích hợp trồng cao su, cà phê…
    Hệ thống sông Đồng Nai có giá trị thủy lợi, thủy điện.
    HÌNH 31.1: LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    Quan sát lược đồ, em hãy cho biết sự phân bố của các nhóm đất?
    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    Đất Badan
    Đất xám trên phù sa cổ
    Quan sát hình 31.1. xác định trên bản đồ các sông:
    Đồng Nai, Sài Gòn, Sông Bé.
    Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ ?
    Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng đầu nguồn:
    -Bảo vệ môi trường sinh thái.
    -Chống xói mòn, rửa trôi đất.
    -Bảo vệ nguồn sinh thủy.
    -Rừng và nước là nguồn nhân tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo sự phát triển bền vững. Diện tích sông Đồng Nai phủ kín Đông Nam Bộ. Do đất trồng cây công nghiệp chiếm tỉ lê lớn, đất rừng không còn nhiều. Cho nên nguồn sinh thủy bị hạn chế. Như vậy việc bảo vệ đất rừng đầu nguồn là rất quan trọng…
    -Phần hạ lưu, do đô thị hóa và công nghiệp hóa phát triển mạnh mà nguy cơ ô nhiễm nước cuối nguồn của các dòng sông ngày càng mạnh mẽ. Từ đó cần phải hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ.
    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

    Nhóm 4,5,6: Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?

    Tài nguyên khoáng sản: Đặc biệt là tiềm năng dầu khí
    Tài nguyên sinh vật biển: Rừng chiếm diện tích nhỏ => rừng ngập mặn ven biển: Rừng Sác ở Cần Giờ vừa có ý nghĩa về du lịch, vừa là lá phổi xanh của TP HCM, vừa là khu dự trữ sinh quyển của TG.
    -Tài nguyên du lịch biển: Bãi biển Vũng Tàu, khu di tích nhà tù Côn Đảo. . .
    -G?n du?ng hng h?i qu?c t? pht tri?n giao thơng v?n t?i v du l?ch, d?ch v? bi?n.
    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    *Thuận lợi:
    -Địa hình thoải là mặt bằng xây dựng và canh tác tốt.
    -Vùng có nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế như: đất badan, đất xám. Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, thích hợp trồng cao su, cà phê…
    - Hệ thống sông Đồng Nai có giá trị thủy lợi, thủy điện.
    - Vùng biển nhiều hải sản, nhiều dầu khí ở thềm lục địa
    HÌNH 31.1: LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    Quan sát lược đồ em hãy đọc tên những mỏ dầu, khí tự nhiên ?
    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    HÌNH 31.1: LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    Là học sinh em phải làm gì để giữ gìn, bảo vệ nguồn tài nguyên biển và bảo vệ vùng biển của đất nước ta ?
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    *Thuận lợi:
    -Địa hình thoải là mặt bằng xây dựng và canh tác tốt.Vùng có nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế như: đất badan, đất xám. Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, thích hợp trồng cao su, cà phê…
    - Hệ thống sông Đồng Nai có giá trị thủy lợi, thủy điện.
    - Vùng biển nhiều hải sản, nhiều dầu khí ở thềm lục địa
    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    HÌNH 31.1: LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    Nêu những khó khăn về tự nhiên đối với sản xuất và đời sống ở DơngNam Bơ?
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    *Thuận lợi:
    -Địa hình thoải là mặt bằng xây dựng và canh tác tốt.Vùng có nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế như: đất badan, đất xám. Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, thích hợp trồng cao su, cà phê…
    - Hệ thống sông Đồng Nai có giá trị thủy lợi, thủy điện.
    - Vùng biển nhiều hải sản, nhiều dầu khí ở thềm lục địa.
    *Khó khăn:
    -Trên đất liền ít khoáng sản.
    - Rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp.
    -Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng tăng.
    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    *Thuận lợi:
    -Địa hình thoải là mặt bằng xây dựng và canh tác tốt.Vùng có nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế như: đất badan, đất xám. Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, thích hợp trồng cao su, cà phê…Hệ thống sông Đồng Nai có giá trị thủy lợi, thủy điện.
    - Vùng biển nhiều hải sản, nhiều dầu khí ở thềm lục địa
    *Khó khăn:
    -Trên đất liền ít khoáng sản.
    - Rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp.
    -Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng tăng.
    HÌNH 31.1: LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    Biện pháp giải quyết?
    Bảo vệ môi trường đất liền và biển là nhiệm vụ quan trọng nhất
    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    III. Đặc điểm dân cư, xã hội:
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    Bảng 31.2. Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở Đông Nam Bộ, năm 1999.
    III. Đặc điểm dân cư, xã hội:
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    Căn cứ vào bảng 31.2
    Hãy nhận xét tình hình dân cư, xã hội ở vùng Đông Nam Bộ so với cả nước ?
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    III. Đặc điểm dân cư, xã hội:
    - Đông dân, mật độ dân số khá cao , tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước; Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố đông dân nhất cả nước.
    Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, người lao động có tay nghề, năng động
    Với dân số đông và tỉ lệ dân thành thị cao tạo điều kiện thuận lợi gì cho vùng ?
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    MỘT SỐ DI TÍCH LỊCH SỬ CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    Em hãy cho biết tên các di tích trong hình ?
    Địa đạo Củ Chi
    Nhà tù Côn Đảo
    Bến cảng Nhà Rồng
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    III. Đặc điểm dân cư, xã hội:
    - Đông dân, mật độ dân số khá cao, tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước; Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thánh phố đông dân nhất cả nước.
    Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, người lao động có tay nghề, năng động
    - Nhiều di tích lịch sử- văn hoá có ý nghĩa lớn để phát triển du lịch.
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    Tiết 36- Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    1.Dựa vào lược đồ, em hãy xác định ranh giới vùng Đông Nam Bộ ?
    TỔNG KẾT
    2. Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ ?



    TỔNG KẾT
    Hướng dẫn: Xử lý số liệu ( tính ra % ).
    Sau đó vẽ biểu đồ cột chồng.
    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
    Đối với bài học ở tiết học này:
    + Học bài theo câu hỏi SGK.
    + Hoàn thành bài tập bản đồ.
    + Làm bài tập 3 SGK trang 116.
    + Vẽ bản đồ tư duy tổng kết bài học trên lớp.
    Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
    Chuẩn bị bài 32/ SGK - Tr116 “ Vùng Đông Nam Bộ (tt)”
    * Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Lên đầu trang