Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

8 khách và 1 thành viên
  • Nguyễn Hải Yến
  • Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Tài liệu ôn thi vào lớp 10 tiếng Anh

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:56' 13-05-2016
    Dung lượng: 382.0 KB
    Số lượt tải: 1358
    Số lượt thích: 0 người
    TÀI LIỆU ÔN THI VÀO 10
    các thì:
    @ Lý thuyết:
    Simple present tense:(thì hiện tại đơn)
    Hình thức: I / we / you / they + inf.
    He / She / It + Vs/es
    * Thêm “es” vào những động từ có tận cùng là: ch, sh, s, x, z, o
    To be: I + am …
    We / you / they + are …
    He / she / it + is …
    Cách dùng:
    _ Dùng để diễn tả thói quen hoặc việc xảy ra thường xuyên ở hiện tại. (Trong câu thường có các trang từ như: always, usually, often, sometimes, seldom, never, generally, regularly, every day/week/month/year… once, twice, three times… a day/week…)
    Ex: We come to school on time every day.
    My mother always gets up early.
    _ Dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý, các phong tục tập quán, các hiện tượng tự nhiên.
    Ex: The earth moves around the sun.
    Present progressive tense: (thì hiện tại tiếp diễn)
    Hình thức: S + is/am/are + V-ing
    Cách dùng: Dùng để diễn tả sự việc đang xảy ra ở hiện tại (trong câu thường có các trạng từ như: now, at present, at the moment…)
    Ex: My father is planting flowers in the garden now.
    Note: một số động từ sau không được dung ở thì HTTD mà dùng HTĐ : be, see, hear, feel, know, like, hate, want, need, love, prefer, test, remember, forget, believe, seem …
    Simple past tense: (thì quá khứ đơn)
    Hình thức:
    S + V2/ ed
    S + didn’t + V1
    (Wh-) + Did + S +V1?
    
    Cách dùng:
    - Dùng để diễn tả sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. (Trong câu thường có các trạng từ như: ago, yesterday, last night/week/month/year… in + past year)
    Ex: I visited my old teachers yesterday.
    My mother bought this shirt last month.
    - Một chuỗi hành động nối tiếp nhau xảy ra trong quá khứ.
    EX: When I heard a knock at the door last night, I walked to the door and opened the door, I saw my cousin, I said hello to him and asked him to come in.
    Past progressive tense: (thì quá khứ tiếp diễn)
    Hình thức: S + Were/Was + V-ing
    Cách dùng:
    _ Dùng để diễn tả sự việc đang xảy ra vào một thời điểm xác định trong quá khứ.
    Ex: What were you doing at one o’clock yesterday afternoon?
    _ Dùng để diễn tả sự việc đang diễn ra ở quá khứ thì một sự việc quá khứ khác xảy ra.
    (sự việc đang diễn ra ta dùng thì quá khứ tiếp diễn, sự việc quá khứ khác ta dùng thì quá khứ đơn.)
    Ex: I met my friend when I was coming back home from school.
    _ Dùng để diễn tả hai hành động cùng xảy ra một lúc ở quá khứ. (thường trong câu sử dụng từ nối: while, when)
    Ex: Nam was reading a book while his father was watching TV.
    Present perfect tense: (thì hiện tại hoàn thành)
    Hình thức: S + Have/Has + Past Participle (V3/ed)
    Cách dùng:
    _ Dùng để diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời điểm, còn lien quan .
    Ex: I have already seen this play.
    He has lost his keys. (He can’t get into his house now.)
    _ Dùng để diển tả sự việc vừa mới xảy ra.
    Ex: My father has just come home from Paris.
    _ Dùng để diễn tả sự việc bắt đầu ở quá khứ mà còn tiếp tục đến hiện tại.
    Ex: They have lived here for 5 years.
    My sister has been sick since yesterday.
    Chú ý:
    + Trong câu thường có các giới từ:
    For (dùng để chỉ khoảng thời gian)
    Since (dùng để chỉ mốc thời gian)
    + Trong câu thường có “just, already, never, ever” V3/-ed
    + “lately, recently, before” câu.
    + “so far = until now = up to now = up to the present = so on (nghĩa là cho đến bây giờ) câu.
    “This/ it is the first/ second/ …time, +S +have/has v3/ed
    several times, many times, …”.
     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang