Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

12 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Đề thi HK2 môn Địa lý 9 - Phòng GD Tây Sơn 2013-2014

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: PGD Tây Sơn-Bình Định
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:57' 23-04-2016
    Dung lượng: 36.5 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD-ĐT TÂY SƠN KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM 2013-2014
    MÔN: ĐỊA LÍ LỚP: 9
    THỜI GIAN: 45 phút (không kể thời gian phát đề)


    ĐỀ CHÍNH THỨC

    A- PHẦN TRẮC NGHIỆM: 3 điểm
    Hãy chọn chữ cái đầu phương án đúng trong các câu sau đây ghi vào giấy làm bài.
    ( Mỗi câu trả lời đúng 0,25 đ)

    Câu 1: Ngoài thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ còn có các tỉnh:
    A. Bình Phước, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai, Tây Ninh.
    B. Biên Hoà, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Phước.
    C. Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Phước, Thủ Dầu Một.
    D. Tây Ninh, Bình Phước, Xuân Lộc, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu.

    Câu 2: Nơi năng động nhất về kinh tế ở vùng Đông Nam Bộ là:
    A. Biên Hoà ; B. Thành phố Hồ Chí Minh.
    C. Bà Rịa-Vũng Tàu ; D. Tây Ninh.

    Câu 3: Vùng có trử lượng dầu khí lớn nhất nước ta là:
    A. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
    B. Vùng Đông Nam Bộ.
    C. Vùng Tây Nguyên
    D. Vùng cực Nam Trung Bộ.

    Câu 4: Các ngành công nghiệp chính của vùng Đông Nam Bộ?
    A. Luyện kim, năng lượng, hoá chất, sản xuất vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng.
    B. Cơ khí, luyện kim, năng lượng, hoá chất, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất
    hàng tiêu dùng, chế biến lâm sản, chế biến lương thực thực phẩm.
    C. Chế tạo lắp ráp máy, cơ khí luyện kim, năng lượng, hoá chất, sản xuất vật liệu
    xây dựng, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
    D. Cơ khí, hoá chất, sản xuất vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, chế biến lâm sản, lương thực thực phẩm.

    Câu 5: Tình hình dân cư sinh sống trên các đảo ở nước ta?
    A. Sinh sống khá đông và thường xuyên ở các đảo lớn.
    B. Không có dân cư sinh sống.
    C. Sinh sống thường xuyên ở các đảo nhỏ hoặc rất nhỏ.
    D. Cả 3 ý trên đều đúng.

    Câu 6: Phương hướng chủ yếu để giữ được một nền kinh tế bền vững của vùng Đông Nam Bộ là?
    A. Phát triển mạnh nền công nghiệp dầu khí.
    B. Phát triển mạnh kinh tế đi đôi với khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường trên đất liền và trên biển. Bảo đảm chất lượng sản phẩm.
    C. Phát triển, đổi mới công nghiệp cho năng suất cao và sản phẩm được ưa chuộng trên thị trường.
    D. Bảo đảm chất lượng của thương hiệu.

    Câu 7: Một trong những yêu cầu phải thực hiện để xây dựng Đồng bằng sông Cửu Long thành vùng động lực kinh tế là:
    A. Xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển công nghiệp.
    B. Xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nông nghiệp.
    C. Nâng cao trình độ dân trí và phát triển nông nghiệp.
    D. Cả 3 ý trên đều sai.

    Câu 8: Các trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long là:
    A. Cần Thơ, Mĩ Tho, Long Xuyên, Cà Mau.
    B. Tiền Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau.
    C. Cần Thơ, Mĩ Tho, Đồng Tháp, Cà Mau.
    D. Cần Thơ, Long Xuyên, Vĩnh Long, Cà Mau.

    Câu 9: Nêu tên các vùng kinh tế tương ứng với các nội dung sau cho hợp lí: (1đ)
    A. . . . . . . . . . . . . . . . . .có ngành dầu khí, công nghệ cao, điện tử hình thành và đang phát triển.
    B. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . là vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nước ta.
    C. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . dẫn đầu cả nước trong hoạt động xuất nhập khẩu.
    D. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước.


    B-
     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang