Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Ôn tập ngữ pháp tiếng Anh 9-HK1

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:19' 04-11-2015
    Dung lượng: 128.0 KB
    Số lượt tải: 97
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 9
    ÔN TẬP NGỮ PHÁP LỚP 9 HỌC KỲ 1
          1.Thì quá khứ đơn:
          a.Cấu trúc câu:
          - Thể khẳng định:
    Subject + verb ( past tense)
    Có hai cách chia động từ ở thì quá khứ đơn”
    Đối với động từ có quy tắc: ta thêm –ed vào sau động từ nguyên mẫu.
    Vd:
               Visit > visited              work > worked            watch > watched
    Đặc biệt:
                Nếu động từ tận cùng bằng –e thì chỉ thêm –d:           bake > baked              race > raced                
                Nếu động từ tận cùng bằng một phụ âm + y hãy đổi y thành i và thêm ed: dry > dried
                Nhưng : stay > stayed             enjoy > ẹnoyed
                Nếu là động từ một vần tận cùng là một nguyên âm đơn + phụ âm, hãy gấp đôi phụ âm cuối cùng rồi thêm ed: shop > shopped         wrap > wrapped          plan > planned
                Nếu động từ có hai vần trở lên, tận cùng bằng một nguyên âm đơn + phụ âm, và có dấu nhấn ở trên vần cuối cùng, thì hãy gấp đôi vần cuối cùng rồi hãy thêm ed. Không gấp đôi phụ âm cuối cùng nếu dấu nhấn không rơi vào âm cuối cùng:
                Occur > occurred        prefer > preferred
                Nhưng : enter > entered
                Không gấp đôi những phụ âm cuối cùng như x, w, y: snow > snowed         fix > fixed
    Đối với động từ bất quy tắc: động từ quá khứ được chia ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc
    Vd: do > did          give > gave                  go > went
    -Thể phủ định:
    Với động từ thường: Subject + did not + verb ( bare inf.)
    Vd:      you didn’t understand me.
    Với động từ to be ( was, were) ta thêm not sau be
    Vd: That was not a good story
    -Thể nghi vấn:
    Với động từ to be: ta đặt be ở đầu câu hỏi
    Vd: Were you sick?
    Với động từ thường: ta đặt trợ động từ did ở đầu câu hỏi:
                Did + subject + verb ( bare inf. )
    Vd: What did you do at Christmas?
    b.Áp dụng: thì qua khứ đơn được dùng để chỉ:
    - Hành động, sự kiện đã xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ
    Tom died in 1895
    Vy visited China last year
    hành động đã xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ thường được dùng với các trạng từ chỉ thời gian: ago, last night/ week/ month…, yesterday….
    - Hành động sự kiện đã thực hiện trong một khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng nay hoàn toàn chấm dứt
    He lived in Hanoi from 1990 to 2000. ( hiện nay anh ta không còn sống ở Hà Nội)
    - Hành động thường làm hay quen làm trong quá khứ
    I often went swimming every Sunday last year.
    When she was young, she often went fishing.
    c. Phát âm: 3 cách phát âm của những động từ có quy tắc ở dạng quá khứ đơn –ed:
    - Nếu động từ tận cùng bằng các âm /t/ hoặc /d/, thì ed thêm vào được đọc là /id/
    Need > needed            want > wanted             decide > decided
    - Nếu những động từ tận cùng bằng các âm /f/, /k/, /p/, /s/, /∫/, /f∫/, / ks/, thì ed thêm vào được đọc là /t/
    Wash > washed           book> booked             stop > stopped
    Watch > watched        wash > washed            fax > faxed      laugh > laughed
    - Nếu những động từ tận cùng bằng các âm khác ngoài hai trường hợp trên, thì ed thêm vào được đọc là /d/
    Play > played              plan > planed               offer > offered
     
    2.Thì quá khứ đơn dùng “ wish”
    a.Định dạng:
    Subject + wish + (that) + subject + verb ( V-ed/ V2)
    Chú ý:
                Subject + wish + ( that ) + …..= If only + ( that )+……
    Đối với động từ to be, thì were được dùng cho tất cả các ngôi
    Vd:
                I wish I could speak French now = If only I could speak french now.
                I wish I didn’t have to do this job = If only I didn’t have to do this job.
    b.Áp dụng: chúng ta dùng wish với động từ ở quá khứ đơn để nói rằng chúng ta tiếc nuối một điều gì đó hoặc điều gì đó xảy ra không như chúng ta mong muốn
    Vd:
          I wish I had enough time to finish my reseach. ( thật sự hiện tại tôi không dủ thời gian)
          They wish they didn’t have to go to class today. ( thật sự hôm nay họ phải đến lớp)
    c.Lưu ý: chúng ta có thể thay wish bằng
     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang