Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

13 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Hệ thống kiến thức vật lí 6

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:11' 04-11-2015
    Dung lượng: 46.0 KB
    Số lượt tải: 43
    Số lượt thích: 0 người
    

    I.MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN NHỚ:
    1.Lực: Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
    2- Kết quả tác dụng của lực: lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng.
    3- hai lực cân bằng: là hai lực có cùng phương tác dụng, cùng cường độ (độ lớn), cùng tác dụng lên một vật và ngược chiều.
    4- Tác dụng của 2 lực cân bằng lên một vật: làm vật đó tiếp tục đứng yên (nêu vật đang đứng yên).
    5- Trọng lực:
    - Trọng lực hút của Trái Đất lên mọi vật xung quanh nó.
    - Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống dưới.
    - Trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi là trọng lượng.
    6- Đơn vị của lực là N (đọc là Niu tơn).
    7- Khối lượng riêng: Khối lượng của 1m3 của một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó.
    8- Đơn vị của khối lượng riêng: là . Hoặc viết Kg/m3
    9- Trọng lượng riêng: Trọng lượng của 1m3 của một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó.
    10- Đơn vị của trọng lượng riêng : là . hoặc viết N/m3
    11- Các máy cơ đơn giản:
    a) Mặt phẳng nghiêng:
    -> Lực léo nhỏ hơn trọng lượng của vật.
    -> Quảng đường kéo vật lên mặt phẳng nghiêng dài hơn kéo vật lên theo phương thẳng đứng.
    b) Đòn bẩy: Với
    0: Điểm tựa
    01: Điểm tác dụng của lực F1
    02: Điểm tác dụng của lực F2
    002 > 001 thì F2 < F1 và ngược lại
    c) Ròng rọc:
    ( Ròng rọc cố định: không cho lợi về lực, chỉ cho lợi về phương của lực kéo vật.
    ( Ròng rọc động: cho ta lợi về lực, thiệt về quãng đường kéo (kéo dây đi dài hơn).
    II- MỘT SỐ ĐƠN VỊ CẦN NHỚ:
    Khối lượng:
    1kg = 1000g; 1g = 0,001kg; 1tấn = 1000kg; 1kg = 0,001 tấn
    1g = 1000mg; 1mg = 0,001g 1tạ = 100kg; 1 lạng = 100g
    2- Chiều dài:
    1m = 100cm; 1cm = 0,01m; 1cm = 10mm; 1mm = 0,1cm
    1km = 1000m 1m = 0,001km; 1m = 10dm; 1dm = 0,1m
    1m = 10dm = 100cm = 1000mm
    Hay có thể viết là: 1m = 101dm = 102cm = 103mm
    Thể tích:
    1lít = 1dm3; 1m3 = 1000 dm3 = 1000 lít; 1lít = 0,001m3; 1m3 = 1000dm3 1dm3 = 0,001m3 ; 1dm3 = 1000cm3; 1cm3 = 0,001dm3; 1ml = 1cm3 = 1 cc
    Diện tích:
    1m2 = 100dm2 = 102dm2. 1dm2 = 0,01m2 = 10- 2m2
    1m2 = 10000cm2 = 104cm2; 1cm2 = 0,0001m2 = 10- 4m2
    1m2 = 1000000cm2 = 106cm2 1mm2 = 0,000001m2 = 10- 6m2
    Thời gian:
    1h = 60phút = 3600 giây(s); 1s = phút =  h
    Cách quy đổi đơn vị:
    1m = 100cm ( 1m = 102cm ( (1m)2 = (102cm)2 ( 1m2 = 104 cm2
    III- CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ:
    1. Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng: P = 10m
    2- Công thức tính khối lượng riêng:
    D =  => m = D.V
    V = 
    3- Công thức tính trọng lượng riêng:
    d =  => P = d.V
    V = 
    4- Công thức liên hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng: d = 10D

    BẢNG KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA MỘT SỐ CHẤT
    Chất rắn
    D (Kg/m3)
    Chất lỏng, khí
    D (Kg/m3)
    
    chì
    11300
    Thủy ngân
    13600
    
    Sắt, thép
    7800
    Nước
    1000
    
    Nhôm
    2700
    Nước biển
    1030
    
    Đá
    2600
    Dầu hỏa; Dầu ăn
    800
    
    Gạo
    1200
    Xăng
    700
    
    Gỗ tốt
    800
    Rượu, cồn
    790
    
    Đồng
    8900
    Nước đá
    900
    
    Thiếc(kẽm)
    7100
    Không khí
    129
    
    Thủy tinh
    2500
    Khí Hyđrô
    0,09
    
    Vàng
    19300
    Nitơ
    1,25
    
    Bạc
    10500
    
    
    
    

     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang