Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Giáo án dạy thêm Toán 8

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:12' 12-07-2015
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 177
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn : 10.9.2012
    Ngày giảng:
    Buổi 1 : ôn tập Những hằng đẳng thức đáng nhớ
    I- Mục tiêu cần đạt.
    1.Kiến thức: Cần nắm được các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình phương một hiệu, hiệu hai bình phương.
    2.Kĩ năng: Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lý.
    3.Thái độ: Rèn tính chính xác khi giải toán
    II- Chuẩn bị:
    GV:Nội dung bài
    III- Tiến trình bài giảng.
    1.đinh tổ chức:
    2.Kiểm tra bài cũ:
    HS1:Làm tính nhân : (x2 - 2x + 3) x - 5)
    3.Bài mới:

    Hoạt động của thầy và trò
    Nội dung
    
    Hoạt động1:Lý thuyết
    GV:Yêu cầu học sinh nhắc lại hằng đẳng thức.

    +Bằng lời và viết công thức lên bảng.

    HS:Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
    Hoạt động2:Bài tập
    Bài tập: Tính giá trị các biểu thức:
    a) - x3 + 3x2 - 3x + 1 tại x = 6.
    b) 8 - 12x +6x2 - x3 tại x = 12.

    HS: Hoạt động theo nhóm ( 2 bàn 1 nhóm)


    Bài tập 16:
    *Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng một hiệu.
    HS:Thực hiện theo nhóm bàn và cử đại diện nhóm lên bảng làm

    GV: Nhận xét sửa sai nếu có





    Bài tập 18:
    HS: hoạt động nhóm.
    GV:Gọi hai học sinh đại diện nhóm lên bảng làm
    HS:Dưới lớp đưa ra nhận xét
    Bài 21 <12 Sgk>.
    + Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm.


    Bài 23 <12 Sgk>.
    + Để chứng minh một đẳng thức, ta làm thế nào ?
    + Yêu cầu hai dãy nhóm thảo luận, đại diện lên trình bày
    áp dụng tính:
    (a – b)2 biết a + b = 7 và a . b = 12.
    Có : (a – b)2 = (a + b)2 – 4ab
    = 72 – 4.12 = 1.
    Bài 33 <16 SGK>.
    +Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài.






    + Yêu cầu làm theo từng bước, tránh nhầm lẫn.
    Bài 18 .
    VT = x2 - 6x + 10
    = x2 - 2. x . 3 + 32 + 1
    + Làm thế nào để chứng minh được đa thức luôn dương với mọi x.
    b) 4x - x2 - 5 < 0 với mọi x.
    + Làm thế nào để tách ra từ đa thức bình phương của một hiệu hoặc tổng ?
    I.Lý thuyết:
    1. (A+B)2 = A2 +2AB + B2
    2. (A-B)2= A2- 2AB + B2
    3. A2- B2 = ( A+B) ( A-B)
    4. (A+B)3= A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
    5. (A-B)3= A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
    6. A3+ B3= (A+B)( A2- AB + B2)
    7. A3- B3= (A-B)( A2+ AB + B2)
    II.Bài tập:
    Bài tập1:
    a) - x3 + 3x2 - 3x + 1 = 1 - 3.12.x + 3.1.x2 - x3 = (1 - x)3 = A
    Với x = 6 (A = (1 - 6)3 = (-5)3 = -125.
    b) 8 - 12x +6x2 - x3 = 23 - 3.22.x + 3.2.x2 - x3 = (2 - x)3 = B
    Với x = 12
    ( B = (2 - 12)3 = (-10)3 = - 1000.
    Bài tập 16
     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang