Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 2 thành viên
  • Thu Hien
  • Nguyễn Thị Thu Thủy
  • Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Giáo án phụ đạo Tiếng Anh 9

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:11' 21-06-2015
    Dung lượng: 601.5 KB
    Số lượt tải: 183
    Số lượt thích: 0 người
    Planning date: October 2nd 2011

    Buổi 1: THE TENSES
    A. The aims:
    By the end of the lesson, ss will be able to use the present simple tense and the simple past tense and do some exercises.
    B. Procedure
    I. Thì hiện tại đơn giản.
    a. Động từ “ TOBE”
    * Nghĩa tiếng Việt: Thì, là, ở
    * Có 3 dạng : am, is , are.
    * Cách chia động từ :
    Chủ ngữ là I động từ Tobe chia là am , viết là I am = I’m.
    He, She, It, Danh từ số ít Tobe chia là is .
    You, We, They, danh từ số nhiều Tobe chia là are.
    * Cấu trúc:
    Thể khẳng định: S + am / is / are + …..
    Thể phủ định : S + am not / isn’t / aren’t + …
    Lưu ý : I am not = I’m not.
    Thể nghi vấn : Are / Is + S + …..?
    Lưu ý : thông thường đổi từ thế khẳng định sang thể nghi vấn chủ ngữ là “I / We” thì đổi thành “You” .
    Đối với những học sinh yếu cân có bài tập thay thế các danh chung, danh từ riêng với các đại từ nhân xưng và ngược lại.
    Ví dụ: Mai = she
    Nam = He
    Nam and Mai = They
    b. Động từ thường.
    Thể khẳng định : I, We, You, They, danh từ số nhiều + V
    He, She, It, danh từ số ít + V-s / es .
    Thể phủ định : I / We / You /They /danh từ số nhiều + don’t + V ….
    He / She / It / danh từ số ít + doesn’t + V ….
    Thể nghi vấn : Do + you / they / danh từ số nhiều + V …?
    Yes, I/ we/ they do . ; No, I / we / they don’t.
    Does + he/ she / it / danh từ số ít + V …?
    Yes, he / she / it + does . / No, he / she / it + doesn’t.
    *Cách dùng:
    a. Diễn tả một thói quen ở hiện tại.
    VD: I come to class on time.
    She has lunch at home.
    b. Diễn tả một sự thật bất biến, một chân lí luôn luôn đúng.
    VD: The Sun rises in the morning and sets in the evening.
    *Cách nhận biết thì:
    Các trạng từ chỉ thời gian thường dùng trong thì hiện tại đơn giản.
    - In the morning/ afternoon/ evening…
    - Every day / morning/ afternoon / evening / week / month / year / Monday …. summer …
    . + Often, usually, frequently: thường. + always, constantly: luôn luôn + sometimes, occosionally : thỉnh thoảng
    II.The simple past tense.( Thì quá khứ đơn giản).
    1. Động từ “ TOBE”
    * Nghĩa tiếng Việt: Thì, là, ở.
    * Có 2 dạng : was / were
    * Cách chia động từ :
    Chủ ngữ là : I , He, She, It, Danh từ số ít Tobe chia là was .
    You, We, They, danh từ số nhiều Tobe chia là were.
    * Cấu trúc:
    Thể khẳng định: S + was / were + …..
    Thể phủ định : S + wasn’t / weren’t + …
    Lưu ý : I am not = I’m not.
    Thể nghi vấn : Was / Were + S + …..?
    Lưu ý : thông thường đổi từ thế khẳng định sang thể nghi vấn chủ ngữ là “I / We” thì đổi thành “You” .
    2. Động từ thường.
    Lưu ý: Các chủ ngữ đều chia như nhau.
    * Cấu trúc:
    Thể khẳng định: S + V –d, ed / V (cột 2) trong bảng động từ bất quy tắc….
    Thể phủ định: S + didn’t + V ……
    Thể nghi vấn: Did + S + V ………….?
    Yes, S did. / No, S + didn’t.
    * Cách dùng:
    a. Diễn tả một hành động sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
    VD: I watched TV last night.
    My family went to Paris last summer.
    b. Diễn tả hành động có tính thói quen trong quá khứ.
    VD: He played tennis on Sunday last year.
    He worked in this factory from 1975 to 1990.
    * Cách đọc đuôi động từ ở thì qúa khứ với đuôi “ed”.
    - ed được đọc là / t/ khi động từ nguyên thể có âm tận cùng là / f /, / k /, / p /, / s/ hoặc chữ cái tận cùng là “ch” hoặc “sh”
     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang