Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 2 thành viên
  • Thu Hien
  • Nguyễn Thị Thu Thủy
  • Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Giáo án phụ đạo Vật lý 9

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:07' 21-06-2015
    Dung lượng: 564.5 KB
    Số lượt tải: 42
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 25/10/2011
    Ngày giảng:26/10/2012 Tiết 1
    Chủ đề 1: ÔN TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT ÔM

    I.MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức
    Củng cố được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
    Củng cố nội dung định luật Ôm.
    2. Kĩ năng
    Vận dụng được định luật Ôm để giải được một số bài tập đơn giản
    Rèn tính cẩn thận chính xác cho học sinh khi vận dụng công thức tính điện trở để giải bài tập
    II. CHUẨN BỊ :
    GV: Bảng phụ .
    HS: Ôn lại lí thuyết các bài đã học.
    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Ổn định tổ chức:
    2. Kiểm tra bài cũ:
    3. Bài mới:
    Trợ giúp của GV
    Hoạt động của HS
    
    

    - Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế?

    - Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?

    - Nêu công thức tính điện trở ,công thức định luật Ôm?
    Hoạt động 1(8’): Ôn lại các kiến thức có liên quan.
    -Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó
    -Là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ .


    -Công thức: R =; I=
    
    

    - Yêu cầu HS đọc đầu bài.
    -Tóm tắt bài ?

    -Yêu cầu HS lên bảng làm

    - Bài tập áp dụng kiến thức nào?
    Bài 1.2 (SBT/Tr4).
    - Yêu cầu học sinh đọc đầu bài.



    - Giá trị của I sau khi tăng là bao nhiêu ,so với ban đầu đã tăng bao nhiêu lần ?

    -Từ đó U phải là bao nhiêu ?

    - Bài tập áp dụng kiến thức nào?

    Bài 1.3.
    -Yêu cầu học sinh đọc đầu bài?
    - Bài tập này cho biết gì . Yêu cầu gì?
    -Yêu cầu HS lên bảng làm.

    - Nhận xét bài.
    -Bài tập áp dụng kiến thức nào?

    Bài 1.4.
    - Bài tập này cho biết gì? Yêu cầu gì?
    - Hãy chọn đáp án đúng.

    Bài 2.2(SBT/Tr7).?
    -Yêu cầu HS đọc đầu bài
    -Yêu cầu lên bảng tóm tắt.
    -Yêu cầu HS tính và trả lời







    Bài 2.4. (SBT/Tr7)
    -Bài tập áp dụng kiến thức nào?
    -Học sinh lên bảng làm.


    Hoạt động 2(34’): Luyện tập
    Bài 1.1 (SBT)
    Tóm tắt :
    U1 = 12V thì I1 = 0,5A
    U2 = 36V thì I2 = ?
    Vì I tỉ lệ thuận với U mà U tăng 36:12 = 3 lần nên I cũng tăng 3 lần suy ra I2 = 1,5 A

    Bài 1.2 (SBT/Tr4).
    Tóm tắt :
    I = 1,5 A thì U = 12V
    I tăng 0,5A thì U =?
    Giải
    Cường độ dòng điện sau khi tăng là :
    I2 = 1,5 + 0,5 = 2 (A)
    Khi đó I đã tăng : 2 : 1,5 = ( lần )
    nên U cũng phải tăng lên là :
    12.  = 16 (V)
    Bài 1.3(SBT)


    Nếu I = 0,15A là sai vì đã nhầm là hiệu điện thế giảm đi hai lần. Theo đầu bài, hiệu điện thế giảm đi 2V tức là còn 4V. Khi đó cường độ dòng điện là 0,2A.

    Bài 1.4(SBT)

    Học sinh chọn đáp án đúng.
    Đáp án đúng là: D
    Bài 2.2

    Học sinh lên bảng làm:
    a)R =15 ; U =6V
    ADCT định luật Ôm I =I =  = 0,4A
    b)Cường độ dòng điện tăng thêm 0,3A tức là I = 0,7A.Khi đó U = I.R = 0,7.15 = 10,5(V)
    Bài 2.4.
    HS Lên bảng làm.
    a. R1 = 10
    UMN = 12V
    I1 =  = 1,2(A)
    I2 = 0,6A nên R2 = 20
    -HS. Khác nhận xét.
    
     4. Củng cố: 3’
    - Gv chốt lại các kiến thức đã học trong bài
    5. Hướng dẫn về nhà: 1’
    - Làm tiếp các
     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang