Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 2 thành viên
  • Thu Hien
  • Nguyễn Thị Thu Thủy
  • Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Giáo_án_phụ_đạo_Toán_Khối_10

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:51' 04-11-2014
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 1
    Ngày soạn :……………………
    Ngày dạy :……………………
    Luyện tập Mệnh đề, mệnh đề chứa biến
    I. Mục đích yêu cầu :
    - Khái niệm mệnh đề. Phân biệt được câu nói thông thường và mệnh đề.
    - Mệnh đề phủ định là gì ? Lấy ví dụ.
    - Mệnh đề kéo theo là gi ? Lấy ví dụ
    - Mệnh đề tương đương là gì ? Mối quan hệ giữa mệnh đề tương đương và mệnh đề kéo theo.
    II. Chuẩn bị :
    GV : Nhắc lại những kiến thức học sinh đã học ở lớp dưới, vận dụngđưa ra ví dụ.
    HS : Nhớ các định lý các dấu hiệu đã học.
    III. Nội dung.
    Hoạt động giáo viên
    Hoạt động của trò
    
    Câu hỏi 1: Cho biết các mệnh đề sau đây đúng hay sai ?
    a) “( x ( Z, không (x ( 1 và x ( 4)”
    b) “( x ( Z, không (x ( 3 hay x ( 5)”
    c) “( x ( Z, không (x ( 1 và x = 1)”
    Gợi ý trả lời :
    a) Ta có :
    “( x ( Z, không (x ( 1 và x ( 4”
    = “( x ( Z, (x = 1 hay x = 4)” đúng
    b) Ta có :
    “( x ( Z, không (x = 3 hay x = 5)” sai.
    c) Ta có
    “( x ( Z, không (x ( 1 và x = 1)” đúng
    
    Hãy phủ định các mệnh đề sau :
    a) ( x ( E, [ A và B ]
    b) ( x ( E, [ A hay B ]
    c) “Hôm nay trong lớp có một học sinh vắn mặt”.
    d) Tất cả học sinh lớp này đều lớn hơn 16 tuổi”.
    Gợi ý trả lời :
    a) ( x ( E, [ A hay B ]
    b) ( x ( E, [ A và B ]
    c) “Hôm nay, mọi học sinh trong lớp đều có mặt”
    d) “Có ít nhất một học sinh của lớp này nhỏ hơn hay bằng 16tuổi”

    
    Câu hỏi 1: Hãy lấy một ví dụ về mệnh đề kéo theo đúng.
    Giáo viên nhấn mạnh :
    - Khi P đúng thì P => Q đúng bất luận Q đúng hay sai. Khi P sai thì P => Q chỉ đúng khi Q sai.
    Câu hỏi 2; Hãy nêu một mệnh đề kéo theo là mệnh đề sau :
    Trả lời : Nếu hai tam tác bằng nhau thì chúng có diện tích bằng nhau.
    
    Hoạt động giáo viên
    Hoạt động của trò
    
    Câu hỏi 1: Hãy phát biểu mệnh đề kéo theo P => Q
    a) Nếu tứ giác là một hình thoi thì nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.

    b) Nếu a ( Z+, tận cùng bằng chữ số 5 thì a ∶ 5
    

    a) Điều kiện đủ để 2 đường chéo của một tứ giác vuông góc với nhau là tứ giác ấy là một hình thoi.
    b) Điều kiện đủ để số nguyên dương a chia hết cho 5, thì số nguyên dương a tận cùng bằng chữ số 5.
    
    4.Củng cố : Luyện tại lớp.
    1. Phát biểu thành lời mệnh đề sau : ( x ( R: n + 1 > n Xét tính đúng sai của mệnh đề trên.
    2. Phát biểu thành lời mệnh đề sau : ( x ( R : x2 = x. Mệnh đề này đúng hay sai.
    ( Hướng dẫn về nhà)
    a) x > 2 ( x2 > 4 b) 0 < x < 2 ( x2 < 4 c) (a - 2( < 0 ( 12 < 4
    d) (a - 2( > 0 ( 12 > 4 e) x2 = a2 ( x = 


    Chương I: MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang