Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Đề cương ôn tập Vật lý 9 HKII.

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:46' 10-04-2014
    Dung lượng: 579.0 KB
    Số lượt tải: 96
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG VẬT LÝ LỚP 9 - HỌC KỲ 2
    A – Lý thuyết cơ bản n1 là số vòng dây của cuộn sơ cấp
    1 – Máy biến thế (còn gọi là máy biến áp): n2 là số vòng dây cuộn thứ cấp
    Công thức máy biến thế :  Trong đó U1 là HĐT đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp
    U2 l à HĐT đặt vào 2 đầu cuộn thứ cấp

    Cấu tạo của máy biến thế : Là thiết bị dùng để tăng giảm hiệu điện thế của dòng doay chiều .
    Bộ phận chính của máy biến thế là gồm 2 cuộn dây có số vòng dây khác nhau quấn trên 1 lõi sắt
    Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế : Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
    Khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường do dòng điện xoay chiều tạo ra ở cuộn dây này đổi chiều liên tục theo thời gian, từ trường biến đổi này khi xuyên qua tiết diện thẳng của cuộn dây thứ cấp sẽ tạo ra một hiệu điện thế xoay chiều ở 2 đầu cuộn dây thứ cấp này. Chính vì lý do này mà máy biến thế chỉ hoạt động được với dòng điện xoay chiều, dòng điện một chiều khi chạy qua cuộn dây sơ cấp sẽ không tạo ra được từ trường biến đổi
    2 .Truyền tải điện năng đi xa :
    Lí do có sự hao phí trên đường dây tải điện : Do tỏa nhiệt trên dây dẫn
    Công thức tính công suất hao phí khi truyền tải điện :
    PHP là công suất hao phí do toả nhiệt trên
    PHP =  trong đó  là công suất điện cần truyền tải ( W )
    R là điện trở của đường dây tải điện ( ( )
    U là HĐT giữa hai đầu đường dây tải điện

    Cách giảm hao phí trên đường dây tải điện : Người ta tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, điều này thật đơn giản vì đã có máy biến thế. Hơn nữa, khi tăng U thêm n lần ta sẽ giảm được công suất hao phí đi n2 lần
    3 . Sự khúc xạ ánh sáng :
    Hiện tượng khúc xạ ánh sáng :Hiện tượng tia sáng truyền S N
    từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác
    bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là I Không khí
    hiện tượng khúc xạ ánh sáng .
    Nước

    Lưu ý : + Khi tia sáng đi từ không khí vào nước, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
    + Khi tia sáng đi từ nước qua môi trường không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới
    Nếu góc tới bằng 00 thì góc k xạ cũng bằng 00. Tia sáng không bị đổi hướng.
    4 . Thấu kính hội tụ :
    a)Thấu kính hội tụ
    - Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa
    - Trong đó : Trục chính (); Quang tâm (O);
    Tiêu điểm F, F’ nằm cách đều về hai phía thấu kính;
    Tiêu cự f = OF = OF’ S ‘
    - Đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua TKHT là :
    + Tia tới đi qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng
    + Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm (F’ sau TK)
    + Tia tới đi qua tiêu điểm cho tia ló song song với trục chính
    b)Thấu kính phân kì
    - Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa
    - Trong đó : Trục chính (); Quang tâm (O);
    Tiêu điểm F, F’ nằm cách đều về hai phía thấu kính;
    Tiêu cự f = OF = OF’
    - Đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt qua TKPK là :
    + Tia tới đi qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng .
    + Tia tới song song với trục chính cho tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm (F’ sau TK)
    c) Ảnh của 1 vật qua thấu kính :
    Vị trí của vật
    Thấu kính hội tụ (TKHT)
    Thấu kính phân kỳ (TKPK)
    
    Vật ở rất xa TK:
    Ảnh thật, cách TK một khoảng bằng tiêu cự (nằm tại tiêu điểm F’)
    Ảnh ảo, cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự (nằm tại tiêu điểm F’)
    
    







    Vật ở ngoài khoảng tiêu cự (d>f)
    - d > 2f: ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.




    - d = 2f: ảnh thật, ngược chiều, độ lớn bằng vật (d’ = d = 2f; h’ = h)



    - 2f > d > f: ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật
     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang