Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

9 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Đề cương ôn tập Vật lý 8 HKII.

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:46' 10-04-2014
    Dung lượng: 160.5 KB
    Số lượt tải: 89
    Số lượt thích: 0 người
    A. LÝ THUYẾT – CÔNG THỨC
    1. Định luật về công:
    Không một Máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi (và ngược lại).
    Công Thức tính công : A = F.S
    Trong đó : A là công cơ học đơn vị tính J
    F là lực tác dụng lên vật theo phương chuyển động đơn vị tính là N
    S là Quãng đường dơn vị tính m
    2. Công suất
    Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
    Công thức tính công suất : 
    Trong đó :  là công suất, đơn vị W
    (J/s, , ).
    A là công thực hiện, đơn vị J.
    t là thời gian thực hiện công đó, đơn vị (s) (giây).
    3. Cơ năng
    Khi vật có khả năng sinh công (thực hiện công), ta nói vật có cơ năng.
    Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn.
    Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn của vật càng lớn.
    Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
    Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
    Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.
    Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng.
    Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nó.
    4. Các chất được cấu tạo như thế nào?
    Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
    Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
    5. Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
    Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.
    Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
    6. Hiện tượng khuếch tán
    Khi đổ hai chất lỏng khác nhau vào cùng một bình chứa, sau một thời gian hai chất lỏng tự hòa lẫn vào nhau. Hiện tượng này gọi là hiện tượng khuếch tán.
    Có hiện tượng khuếch tán là do các nguyên tử, phân tử có khoảng cách và chúng luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.
    Hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ càng tăng.
    7. Nhiệt năng
    Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
    Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng hai cách:
    Thực hiện công.
    Truyền nhiệt.
    8. Nhiệt lượng: Q
    - Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trinh truyền nhiệt.
    - Đơn vị của nhiệt năng là Jun (kí hiệu J).
    9. Dẫn nhiệt
    Nhiệt năng có thể truyển từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.
    Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.
    Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.



    10. Đối lưu
    Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng và chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.
    11. Bức xạ nhiệt
    Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường thẳng.
    Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong môi trường chân không.
    12. Công thức tính nhiệt lượng
    a) Nhiệt lượng của một vật thu vào phụ thuộc vào những yếu tố nào?
    - Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi.
    - Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng (m), độ tăng nhiệt độ ()của vật và nhiệt dung riêng (C) của chất làm vật.
    b) Công thức tính nhiệt lượng
    Công thức tính nhiệt lượng thu vào : hay 
     : Nhiệt lượng vật thu vào, đơn vị J.
     : Khối lượng của vật, đơn vị kg.
     : Độ tăng nhiệt độ, đơn vị  hoặc  (Chú ý: ).
    C : Nhiệt dung riêng, đơn vị J/kg.K.
    Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm .
    Ví dụ: Khi nói nhiệt dung riêng của chì là 130J/kg.K có nghĩa là nhiệt lượng cần thiết để cho 1 kg
     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang