Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Gốc > TỰ HỌC TIẾNG ANH CƠ BẢN > Ngữ pháp Tiếng Anh >

    Bài 12: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous tense)

    Chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc, cách sử dụng, các dấu hiệu nhận biết và cách thành lập động từ thêm đuôi "-ing" của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

    th_tuong_lai_hoan_thanh_tiep_dien_500

    I- CẤU TRÚC CỦA THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

    1. Khẳng định:

    S + will + have + been +V-ing

    Trong đó:       S (subject): Chủ ngữ

                            will/ have: trợ động từ

                            been: dạng phân từ hai của động từ “to be”

                            V-ing: Động từ thêm đuôi “-ing”

    Ví dụ:

    - We will have been living in this house for 10 years by next month.

    - They will have been getting married for 2 years by the end of this year.

    2. Phủ định:

    S + will not/ won’t + have + been + V-ing

    Chú ý: will not = won’t

    Câu phủ định của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ta chỉ việc thêm “not” ngay sau “will”.

    Ví dụ:

    - We won’t have been living in that house for 10 years by next month.

    - I won’t have been travelling to New York for 2 years by the end of October.

    3. Câu hỏi:

    Will + S + have + been + V-ing?

                                    Trả lời: Yes, S + will./ No, S + won’t.

    Câu hỏi của thì tương lai hoàn thành ta chỉ việc đảo will lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ:

    - Will you have been living in this country for 2 months by the end of this week?

                Yes, I will./ No, I won’t.

    II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

    Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai.

    Ví dụ:

    - I will have been studying English for 10 year by the end of next month.

    Ta thấy việc học tiếng Anh bắt đầu trong quá khứ (trước thời điểm nói) kéo dài liên tục đến cuối tháng tới là được 10 năm. Vậy ta sẽ sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt.

    III- QUY TẮC THÊM “- ING” SAU ĐỘNG TỪ.

    Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

    1. Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:

    - Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

    Ví dụ:             write – writing                      type – typing             come – coming

    - Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

    2. Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

    - Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

    Ví dụ:             stop – stopping                     get – getting              put – putting

    - CHÚ Ý: 

    Các trường hợp ngoại lệ:

    beggin – beginning               travel – travelling                

    prefer – preferring              permit – permitting

    3.  Với động từ tận cùng là “ie”

    - Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.

    Ví dụ:             lie – lying                  die - dying

    IV- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

    Trong câu có các cụm từ:

    * For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

    Ví dụ:

    - for 2 years by the end of this month (được 2 năm cho tới cuối tháng này)

    - for 3 hours by the time she arrives (được 2 tiếng đồng hồ cho tới lúc cô ấy đến)

    - for 2 days before the time my parents comes back tomorrow. (được 2 ngày trước lúc bố mẹ tôi quay về vào ngày mai)

    V- BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

    Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

    1. My grandfather (write) this novel for 2 months by the end of this month.

    2. Your sister (get) pregnant for 7 months?

    3.  I (do) my homework for 2 hours by the time my father gets home from work.

    4.  She (work) for this company for 5 years by the end of this year.

    5. My mother (cook) dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house.

    V- ĐÁP ÁN

    1. My grandfather (write) this novel for 2 months by the end of this month.

    -> will have been writing

    2. Your sister (get) pregnant for 7 months?

    -> will your sister have been getting

    3.  I (do) my homework for 2 hours by the time my father gets home from work.

    -> will have been doing

    4.  She (work) for this company for 5 years by the end of this year.

    -> will have been working

    5. My mother (cook) dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house.

    -> will have been cooking

    (Nguồn: tuyensinh247.com)


    XEM VIDEO:  Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous tense)

     * Download tài liệu:  Tải về



    Nhắn tin cho tác giả
    Phan Tuấn Hải @ 13:56 21/09/2016
    Số lượt xem: 749
    Số lượt thích: 1 người (Kiên Ngô)
     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang