Flash Hoa

Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Gốc > TỰ HỌC TIẾNG ANH CƠ BẢN > Ngữ pháp Tiếng Anh >

    Bài 11: Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense)

    Chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc, cách sử dụng, các dấu hiệu nhận biết và cách thành lập động từ phân từ hai của thì tương lai hoàn thành.

    th_tuong_lai_hoan_thanh_500_01

    I- CẤU TRÚC THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH

    1. Khẳng định:

    S + will + have + VpII

    Trong đó:       S (subject): Chủ ngữ

                            Will/ have: trợ động từ

                            VpII: Động từ phân từ II

    Ví dụ:

    - I will have finished my report by the end of this month. (Tôi sẽ hoàn hành bài báo cáo của tôi vào cuối tháng này.)

    - She will have typed 20 pages by 3 o’clock this afternoon. (Cho tới 3h chiều nay thì cô ấy sẽ đánh máy được 20 trang.)

    2. Phủ định:

    S + will + not + have + VpII

    Câu phủ định trong thì tương lai hoàn thành ta chỉ việc thêm “not” vào ngay sau “will”

    Ví dụ:

    - I will not have stopped my work before the time you come tomorrow. (Mình sẽ vẫn chưa xong việc khi bạn đến ngày mai.)

    - My father will not have come home by 9 pm this evening. (Bố tôi sẽ vẫn chưa về nhà vào lúc 9h tối nay.)

    3. Câu hỏi:

    Will + S + have + VpII ?

                           Trả lời:           Yes, S + will

                                                  No, S + won’t

    Câu hỏi trong thì tương lai hoàn thành ta chỉ cần đảo “will” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ:

    Will you have gone out by 7 pm tomorrow? (Vào lúc 7 giờ tối mai bạn đi ra ngoài rồi đúng không?)

                Yes, I will./ No, I won’t.

    Will your parents have come back Vietnam before the summer vacation? (Trước kỳ nghỉ hè thì bố mẹ bạn quay trở về Việt Nam rồi đúng không?)

                Yes, they will./ No, they won’t.

    II- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH

    1. Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

    Ví dụ:

    - I will have finished my homework before 9 o’clock this evening. (Cho đến trước 9h tối nay tôi sẽ hoàn thành xong bài tập về nhà rồi.)

    Ta thấy “9h tối nay” là một thời điểm trong tương lai và “việc bài tập về nhà” sẽ được hoàn thành trước thời điểm này nên ta sử dụng thì tương lai hoàn thành.

    2. Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.

    - Hành động, sự việc hoàn thành trước sẽ chia thì tương lai hoàn thành. Hành động, sự việc xảy ra sau sẽ chia thì hiện tại đơn.

    Ví dụ:

    - I will have made the meal ready before the time you come tomorrow. (Ngày mai tôi đã chuẩn bị bữa ăn sẵn sàng trước khi bạn đến ngày mai.)

    Ta thấy có hai sự việc sẽ xảy ra trong tương lai: “chuẩn bị bữa ăn” và “bạn đến”. Việc “chuẩn bị bữa ăn” sẽ được hoàn thành trước việc “bạn đến” nên ta sử dụng thì tương lai hoàn thành. Việc xảy ra sau “bạn đến” sẽ chia thì hiện tại đơn.

    III- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH

    Trong câu có các cụm từ sau:

    - by + thời gian trong tương lai

    - by the end of + thời gian trong tương lai

    - by the time …

    - before + thời gian trong tương lai

    Ví dụ:

    By the end of this month I will have taken an English course. (Cho tới cuối tháng này thì tôi đã tham gia một khóa học Tiếng Anh rồi.)

    IV- CÁCH THÀNH LẬP ĐỘNG TỪ PHÂN TỪ HAI

    1. Động từ theo quy tắc ta thêm “ed” vào sau động từ.

    Ví dụ: wach – watched        stop – stopped

    * Những chú ý khi thêm “ed” vào sau động từ:

    - Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

    - Ví du:           watch – watched        turn – turned                        want – wanted

    * Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

    + Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.

    Ví dụ:             type – typed              smile – smiled           agree – agreed

    + Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

    Ví dụ:             stop – stopped          shop – shopped        tap – tapped

    NGOẠI LỆ: commit – committed              travel – travelled                  prefer - preferred

    + Động từ tận cùng là “y”:

    - Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    Ví dụ:             play – played                        stay - stayed

    - Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    Ví dụ:             study – studied         cry – cried

    2. Động từ bất quy tắc.

    Một số động từ bất quy tắc ta không thêm đuôi “ed” vào sau động từ

    Ví dụ: go – gone       see – seen      buy - bought

    V- BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH

    Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. By the time you arrive, I (write) the essay.

    2. By this time tomorrow they (visit) Paris.

    3. By the time he intends to get to the airport, the plane (take) off.

    4. By the year 2012 many people (lose) their jobs.

    5. I know by the time they come to my house this evening, I (go) out for a walk.

    6. I hope they (finish) building the road by the time we come back next summer.

    7. By 2020, the number of schools in our country (double).

    8. These machines (work) very well by the time you come back next month.

    VI- ĐÁP ÁN

    Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. By the time you arrive, I (stop) writing the essay.

    will have stopped (Cho tới khi bạn tới thì tôi đã ngừng viết bài luận rồi.)

    2. By this time tomorrow they (visit) Paris.

    will have visited (Cho tới thời điểm này ngày mai họ sẽ tới thăm Paris rồi.)

    3. By the time he intends to get to the airport tomorrow, the plane (take) off.

    will have taken (Cho tới thời điểm anh định tới sân bay ngày mai thì máy bay đã cất cánh mất rồi.)

    4. By the year 2020 many people (lose) their jobs.

    will have losen (Cho tới năm 2020 nhiều người sẽ mất việc.)

    5. I know by the time they come to my house this evening, I (go) out for a walk.

    - will have gone (Tôi biết rằng cho tới thời điểm họ tới nhà tôi tối nay thì tôi đã đi dạo rồi.)

    6. I hope they (finish) building the road by the time we come back next summer.

    will have repaired. (Tôi hi vọng rằng cho tới khi chúng tôi trở về vào mùa hè tới thì họ sẽ hoàn thành việc xây dựng con đường rồi.)

    7. By 2020, the number of schools in our country (double).

    - will have doubled (Cho tới nẳm 2020, số trường học trong nước chúng ta sẽ gấp đôi.)

    8. These machines (work) very well by the time you come back next month.

    - will have worked (Cho tới khi bạn trở về vào tháng tới những chiếc máy kia sẽ hoạt động rất tốt rồi.)

    (Nguồn: tuyensinh247.com)


    XEM VIDEO:  Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense) 

     * Download tài liệu:  Tải về



    Nhắn tin cho tác giả
    Phan Tuấn Hải @ 13:49 21/09/2016
    Số lượt xem: 316
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Lên đầu trang